Xét nghiệm Đông máu – Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu

Bài viết Xét nghiệm Đông máu – Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Xét nghiệm Đông máu – Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Xét nghiệm Đông máu – Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu”

Đánh giá về Xét nghiệm Đông máu – Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu


Xem nhanh
Đây là bài số 2 của chuỗi bài giảng về phân tích đông máu, được thực hiện bởi nhóm Diễn đàn bác sĩ trẻ Việt Nam (VYPO - Vietnam Young Physician Organization). Mọi người nhớ theo dõi page để cập nhật nhiều khoá học bổ ích và hoàn toàn miễn phí nhé.
Group: https://www.facebook.com/groups/diendanbacsitrevietnam
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/drtrucphan
Website: https://vypo.ykhoa.org

Đông máu là sự thay đổi ngay tình trạng vật lý của máu. Xét nghiệm đông máu có vai trò rất quan trọng trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu.

13/06/2019 |MIX TEST – Xét nghiệm quan trọng trong hoạch định chẩn đoán và theo dõi điều trị rối loạn đông máu23/12/2017 |Medlatec đầu tư hệ thống xét nghiệm hiện đại nhất Đông Nam Á

I. Tổng quan

Khi thành mạch bị tổn thương, máu được cầm nhờ chỗ tổn thương được che phủ bởi cục máu đông chứa tiểu cầu và sợi huyết.

quá trình đông máu

Hình 1: quy trình đông máu

quá trình đông máu huyết tương có khả năng được phát động bằng hai con đường: nội sinh và ngoại sinh. Kết quả khởi động hai con đường đều đặn tạo ra phức hệ prothrombinase làm nhiệm vụ chuyển prothrombin thành thrombin. Fibrinogen dưới tác động của thrombin sẽ tạo ra lưới fibrin giam giữ tiểu cầu và các thành phần khác của máu tạo nên cục máu ổn định vững chắc có đủ có khả năng cầm máu.

Mọi Người Xem :   Giấy Decal là gì? Các loại giấy decal phổ biến hiện nay

Các yếu tố đông máu huyết tương sẽ bị hoạt hóa theo kiểu dây chuyền và được ví như dòng thác.

Xét nghiệm đánh gía con đường đông máu ngoại sinh: PT (Prothrombin Time)

– Kết quả của PT thường được thể hiện ở các dạng:

+ Thời gian: tổng giá trị bình thường khoảng 11-13 giây, kéo dài khi PT bệnh dài hơn PT chứng 3 giây.

+ %: tổng giá trị bình thường khoảng 70-140%, hạn chế khi <70%.

+ INR: được sử dụng cho những bệnh nhân điều trị kháng vitamin K.

Xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh: APTT (Activated Partial Thromboplastin Time)

– Kết quả của xét nghiệm đông máu APTT thường được thể hiện ở các dạng:

+ Thời gian: bình thường 25-33 giây.

+ Chỉ số (Ratio) APTT bệnh/APTTchứng: bình thường 0,85-1,25; APTT kéo dài khi chỉ số này >1,25.

Xét nghiệm đánh giá con đường chung: TT (Thrombin Time)

– Kết quả của TT thường được thể hiện ở các dạng:

+ Thời gian: bình thường 12-15 giây.

+ Chỉ số (Ratio) TT bệnh/TTchứng: bình thường: 0,80-1,25; TT kéo dài khi chỉ số này >1,25.

Sơ đồ đông máu theo con đường nội sinh và ngoại sinh

Hình 2: Sơ đồ đông máu theo con đường nội sinh và ngoại sinh

Xét nghiệm định lượng Fibrinogen

– Nồng độ fibrinogen bình thường: 2-4 g/l.

II. Chỉ định

–  Chỉ định xét nghiệm nhằm mục đích sàng lọc, phát hiện nguy cơ chảy máu

– Chỉ định xét nghiệm khi bệnh nhân có triệu chứng trên lâm sàng hoặc tiền sử gợi ý có rối loạn đông cầm máu

– Chỉ định khi bệnh nhân điều trị thuốc chống đông

– Chỉ định cho bệnh nhân tiền phẫu.

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu canh hạt sen chay

III. Nguyên lý và ý nghĩa các xét nghiệm đông máu cơ bản

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa của bài cây tre việt nam

1. Xét nghiệm đo thời gian Prothrombin (PT)

1.1 Nguyên lý

Máu ra khỏi lòng mạch, máu sẽ bị đông theo con đường ngoại sinh. Khi cho thừa thromboplastin và calci vào máu chống đông bằng citrat thì con đường đông máu ngoại sinh được thực hiện ồ ạt. Đo thời gian từ khi bổ sung calci và thường xuyên thromboplastin đến lúc huyết tương đông lại để phản ánh hoạt tính các yếu tố đông máu tạo nên Prothrombin là yếu tố II, V, VII, X còn gọi là yếu tố đông máu theo con đường ngoại sinh.

Mọi Người Xem :   quả quyết nghĩa là gì?

1.2 Ý nghĩa

Thời gian Prothrombin kéo dài có thể do thiêu hụt yếu tố đông máu hoạt động theo con đường ngoại sinh. Trong 4 yếu tố đó thì 3 yếu tố II, VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vitamin K, do đó khi gan bị suy hay dùng thuốc kháng vitamin K thì PT héo dài. Mức độ kéo dài phụ thuộc vào mức độ Giảm yếu tố và liều vitamin K đã dùng. Do vậy có khả năng dùng xét nghiệm này để theo dõi kháng vitamin K. Chỉ số điều trị có hiệu quả là PT đạt 25-30%. Kết quả xét nghiệm có thể được thể hiện theo chỉ số INR (International normalised Ratio) đó là (PT bệnh/PT chứng)^ISI. ISI là một chỉ số liên quan đến hóa chất dùng Vì vậy khách quan hơn. Khi điều trị thuốc kháng vitamin K thì để có hiệu quả mà vẫn an toàn người ta khuyên sử dụng liều để xét nghiệm PT có INR đạt 2,5-3.

2. Xét nghiệm APTT (Activated partial thromboplastin time)

2.1 Nguyên lý

 Xét nghiệm APTT đo thời gian đông của huyết tương từ khi phục hồi calci khi cho huyết tương ủ với Kaolin (hoạt hóa yếu tố tiếp xúc) và cephalin (có chức năng như yếu tố 3 tiểu cầu).

Xét nghiệm APTT

2.2 Ý nghĩa

APTT kéo dài là tình trạng rối loạn đông máu nội sinh (Giảm đông) do thiếu hụt yếu tố bẩm sinh (hemophilia) hay do yếu tố đông máu đã bị tiêu thụ ( hội chứng DIC) hoặc do suy gan nặng không tổng hợp được yếu tố, cũng có khả năng trong máu có chất ức chế đông máu nội sinh, APTT kéo dài khi điều trị bằng heparin.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa của hội sách

3. Thời gian Thrombin (TT)

3.1 Nguyên lý

Là đo thời gian đông khi cho thrombin vào huyết tương

3.2 Ý nghĩa

TT kéo dài là do thiếu fibinigen hoặc phân tử fibrinogen bất thường. TT còn kéo dài do sự có mặt heparin hay một số chất trung gian như PDF.

Mọi Người Xem :   10 câu thường nói khi thanh toán tiền sau ăn

4. Xét nghiệm định lượng Fibrinogen

4.1 Nguyên lý

Huyết tương bệnh nhân được pha loãng và xét nghiệm thời gian đông với thrombin rồi đối chiếu đường cong chuẩn sẽ biết nồng độ fibrinogen (Fibrinogen được pha ở các nồng độ khác nhéu rồi cho thrombin. Kết quả xét nghiệm này sẽ tạo được một đường cong  chuẩn nồng độ fibrinogen- thời gian.)

4.2 Ý nghĩa

Fibrinogen tăng trong viêm nhiễm

Fibrinogen Giảm có thể do tiêu thụ (hội chứng DIC), tiêu fibrin, hay mắc bệnh không có fibrinogen.

IV. Cách lấy mẫu, thời gian trả kết quả

– 2 ml máu chống đông citrat 3,8% hoặc 3,2%.

– Mẫu được bảo quản 22-28oC và chuẩn về labo trước 4h từ khi lấy mẫu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Nữ (2006), Tăng đông, huyết khối: cơ chế bệnh sinh và phác đồ xét nghiệm tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, một vài chuyên đề Huyết học – Truyền máu, tập 2, NXB Y học, tr. 158 – 169.

2. Nguyễn Anh Trí (2008), Đông máu ứng dụng trong lâm sàng, NXB Y học.

3. Bài viết: Chỉ định xét nghiệm đông máu – Viện Huyết học



Các câu hỏi về ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt


Các hình ảnh về ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm dữ liệu, về ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin chi tiết về ý nghĩa xét nghiệm pt và aptt từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment