Câu 1. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng – Tài liệu text

Bài viết Câu 1. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng – Tài liệu text thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Câu 1. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Câu 1. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng – Tài liệu text”

Đánh giá về Câu 1. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng – Tài liệu text


Xem nhanh
Câu hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Kênh Youtube Triết học123
Tài liệu tham khảo: Giáo trình KTCT Mác - Lênin; Hỏi và đáp Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và các tài liệu khác.
Người đại diện: Tiến sỹ Lê Văn Hùng và TS. Hà Thị Bắc
Trân trọng cảm ơn các bạn đã xem, có những nhận xét, động viên để tôi có những video tốt hơn. Chúc các bạn luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ và hạnh phúc.
Mong các bạn chia sẻ để mọi người biết nhiều hơn về kênh, đăng kí để kênh đạt mốc 10 nghìn người đăng kí.
Trân trọng,
#HùngLê-Lýluậnchínhtrịvàxãhội
#Sử Việt
#Triết học 123
#triết_học #triết_học_Mác_Lênin
#chủ_nghĩa_xã_hội_khoa_học
#chủ_nghĩa_duy_vật_biện_chứng
#phép_biện_chứng_duy_vật
#chủ_nghĩa_duy_vật_lịch_sử

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LENIN 2

Việc thống kê lượng tổng giá trị hàng hóa là rất rất cần thiết. Trước hết, nghiên

cứu lượng giá trị hàng hóa đã xác định được giá cả của hàng hóa đã làm ra. Bởi vì

khi nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa cho biết: “ Thời gian lao động xã hội cần

thiết giản đơn trung bình để sản xuất ra một hàng hóa là thước đo lượng giá trị

hàng hóa và từ đó xác định được giả cả của hàng hóa nào cao hơn của hàng hóa

nào.

Thứ 2, thống kê lượng giá trị hàng hóa tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng

đến nó, từ đó tìm ra cách để làm Giảm giá cả sản xuất như: tăng năng suất lao động,

đầu tư vào khoa học kỹ thuật hiện đại, đầu tư đào tạo giáo dục chất xám… mà vẫn

giữ nguyên hoặc làm tăng thêm giá trị để tiến tới cạnh tranh trên thị trường, đây

chính là điều mà các nhà làm kinh tế luôn hướng tới nhằm đạt được lợi nhuận siêu

ngạch.

Thứ 3, bởi vì lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động

giản đơn trong cùng một đơn vị thời gianlao động như nhéu. vì vậy các nhà làm

kinh tế cần phải chú trọng đầu tư vào những ngành lao động phức tạp đòi hỏi nhiều

chất xám. Muốn làm được tình trạng này thì phải nâng cao trình độ làm công nhân, cải thiện

tay nghề và áp dungj những biện pháp tiên tiến.

d.

Đối với Việt Nam cần phải làm gì để Giảm lượng tổng giá trị hàng hóa?

Đối với Việt Nam, đi lên từ một nước nông nghiệp, với những tập quán canh

tác nhỏ lẻ lạc hậu, lại chịu thường xuyên thiệt hại cảu chiến tranh nên gặp rất nhiều khó

khăn trong quy trình xây dựng và phát triển. Từ năm 1986, Đảng và nhà nước đã

quyết định chính sách đổi mới đất nước và đạt được nhiều thành tựu. và cạnh đó

vẫn còn nhều khó khăn trong quy trình phát triển đặc biệt là lao động lành nghề,

sản xuất với công nghệ dễ dàng nên lượng tổng giá trị hàng hóa cao mà tổng giá trị dùng

Mọi Người Xem :   Năng lượng tối là gì? Những bí ẩn về năng lượng tối và vật chất tối

lại thấp, không đáp ứng được mong muốn trong nước cũng như ngoài nước. Ví dụ như:

gạo ở Việt Nam sản xuất với thời gian lao động xã hội cần thiết lớn, nhiều nhân

lực, nhưng chất lượng gạo lại không cao, bán với giá thấp trên thị trường thế giới.

Từ đó đặt ra một yêu cầu làm thế nào để làm Giảm lượng tổng giá trị mà vẫn giữ nguyên

hoặc tăng thêm tổng giá trị của hàng hóa.

Để hạn chế lượng tổng giá trị hàng hóa thì nước ta cần phải chú trọng đầu tư phát

triển những ngành lao động tri thức, cải thiện năng suất lao động bằng cách áp

LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 – KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LENIN 2

dụng thường xuyên công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại; đầu tư đào tạo đội ngũ lao động

có trình độ tay nghề cao, tiến tới xây dựng một nền kinh tế tri thức.

Đồng thời với việc xây dựng và phát triển kinh tế nhà nước cần kiên quyết

đẩy lùi những tệ nạn tham ô tham nhũng; cải cách hành chính thật hiệu quả minh

bạch; hạn chế những hồ sơ rườm rà trong quản lý kinh tế; đồng thời đưa ra các

biện pháp kích thích kinh tế, khuyến khích đầu tư các ngành kinh tế mũi nhọn,

công nghệ cao

Câu 2: Nội dung quy luật tổng giá trị? ảnh hưởng của quy luật tổng giá trị? Quy luật

tổng giá trị có vai trò gì ở Việt Nam?

1.

Nội dung quy luật tổng giá trị:

– Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở tổng giá trị của nó, tức trên

cơ sở hao phí lao động xã hội rất cần thiết.

cụ thể:

+ Trong sản xuất:

Khối lượng sản phẩm mà những người SX tạo ra phải phù hợp mong muốn

có thể thanh toán của XH.

• Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội rất cần thiết.

+ Còn trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng

hỏa trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao

đổi, mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với tổng giá trị

tác động của quy luật giá trị:

2.

– Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

+ Điều tiết SX: phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau.

Quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá

cả.

+ Điều tiết lưu thông: phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến

nơi có giá cả cao.

– Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao

động, hạ giá thành sản phẩm.

LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 – KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LENIN 2

Người SX nào có: hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã

hội rất cần thiết sẽ trở nên GIÀU muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức,

quản lý SX, thúc đẩy LLSX của XH phát triển.

– Phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người

nghèo.

+ Người nào có tổng giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội thu được nhiều lãi trở

lên giàu có.

+ Người nào có tổng giá trị cá biệt lớn hơn tổng giá trị xã hội sẽ rơi vào tình trạng

thua lỗ trở lên nghèo khó.

3.

Quy luật giá trị có vai trò gì ở Việt Nam?

Quy luật tổng giá trị có ảnh hưởng quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế ở

Việt Nam, đặc biệt là trong quy trình xây dựng nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và trong công cuộc CNH-HĐH đất nước. Đảng ta đã chỉ

rõ: trong thời kỳ tiến lên CNXH do tồn tại 3 loại quan hệ sản xuất hàng hóa nên

quy luật tổng giá trị tồn tại trong cả 3 loại đó, tuy nhiên cách thức biểu hiện lại khác

Mọi Người Xem :   Tranh Đầm Sen có ý nghĩa gì? Các mẫu tranh đầm sen đẹp

nhéu. Trong sản xuất hàng hóa giản đơn, quy luật giá trị có bắt buộc là đảm bảo

lợi ích cá nhân người lao động riêng biệt; trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ

nghĩa, quy luật giá trị có yêu cầu đem lại tổng giá trị thặng dư tối đa cho nhà tư bản;

trong sản xuất hàng hóa Xã hội chủ nghĩa, quy luật giá trị đảm bảo sự thống

nhất hài hòa giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động làm chủ

xã hội. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa 3 loại hình sản xuất hàng hóa có cuộc

đấu tranh giữa các quy luật giá trị. Đó là cuộc đấu tranh về giá cả thị trường đã

làm nảy snh 2 khuynh hướng phát triển: ổn định và rối loạn, có kế hoạch và vô

chính phủ, XHXH và TBCN.

Vấn đề đặt ra cho nước ta hiện nay là phải vận dụng quy luật tổng giá trị trong

kinh tế XHCN, hạn chế và hướng dẫn quy luật giá trị trong 2 thành phần kinh tế

phi XHCN. Đảng ta đã nêu rõ:”Trong giai đoạn Hiện tại ở nước ta kinh tế

XHCN không những chịu ảnh hưởng của quy luật kinh tế XHCN mà còn chịu tác

động ủa các quy luật giá trị trong các thành phần kinh tế phi XHCN. Thể hiện ở

việc 1 số xí nghiệp chạy theo giá cả thị trường không tổ chức, bán sản phẩm của

mình với giá cao hơn giá quy định để thu về chênh lệch giá cho lợi ích riêng của

xí nghiệp”. Điều đó cho thấy rằng Đảng và nhà nước ta đã đánh giá được tầm quan

trọng của quy luật giá trị trong nền kinh tế của nươc ta hiện nay. Đặc biệt là

trong quá trình xây dựng một nên kinh tế thị trường hoạch định XHCN. Quy

luật tổng giá trị góp phần điều tiết sản xuất và lưu thong hàng hóa nên nhà nước cần

vận dụng một cách có hiệu quả quy luật để hình thành nên một cơ cấu ngành

LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 – KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LENIN 2

hợp lý, đạt được tổng giá trị kinh tế cao đồng thời tạo nên một thị trường rộng lớn và

thúc đẩy sản xuất phát triển.

Câu 3. Tích lũy tư bản là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích

lũy tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

a.

b.

Tích lũy tư bản: Là sự tăng thêm quy mô tư bản dựa vào tích lũy tổng giá trị thặng

dư.

Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản:

– Khối lượng tổng giá trị thặng dư.

– Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập.

– Nếu tỷ lệ phân chia không không đổi, quy mô tích lũy phụ thuộc vào giá

trị thặng dư:

Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư:

+ Mức độ bóc lột sức lao động.

+ Trình độ năng suất lao động.

+ Quy mô tư bản ứng trước.

+ Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu sử dụng.

– Tư bản sử dụng: là khối lượng giá trị các tư liệu lao động mà toàn bộ

quy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trinh sản xuất danh mục.

– Tư bản tiêu dùng: là phần của những tư liệu lao động ấy được chuyển

vào danh mục theo từng chu kỳ SX dưới dạng khấu hao.

Sự chênh lệch này là thước đo sự tiến bộ của LLSX.

c.

Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản dùng và tư bản tiêu

sử dụng càng lớn, thì sự đáp ứng không công của TLLĐ càng lớn.

Ý nghĩa của việc thống kê vấn đề này

nghiên cứu tích lũy tư bản cho thấy rằng rõ hơn bản chất bóc lột của quan hệ sản

xuất tư bản chủ nghĩa.

Thứ nhất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bản tích

Mọi Người Xem :   Cách nói giờ trong tiếng Anh

lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư sản. Mác nói rằng: tư bản ứng trước

là một giọt nước trong dòng song của tích lũy mà thôi. Trong quá trình sản xuất, lãi

(m) cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công nhân

trong quá khứ lại trở thành những phương thuận tiện để bóc lột chính người làm công nhân.

LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 – KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LENIN 2

d.

Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa

biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa. Trong sản xuất hàng hóa giản đơn,

sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá về cơ

bản không dẫn tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia. Trái

lại, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa kéo theo kết quả là nhà tư bản chẳng những

chiếm đoạt 1 phần lao động của coong nhân mà còn là người sở hữu hợp pháp lao

động không công đó.

LH thực tiễn ở Việt Nam

Tích lũy tư bản làm cho nền kinh tế nước ta tích lũy được nguồn vốn phát

triển kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Để đạt được điều kiện đó, các doanh

nghiệp cần phải năng động sang tạo tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật và sản

xuất để tạo ra hàng hóa có chất lượng tốt, năng suất cao, nâng cao sức cạnh tranh

của hàng hóa trên thị trường. Đồng thời cần mở rộng hội nhập để mở rộng thị

trường tiêu thụ hàng hóa. Đào tạo đội ngũ công nhân, lao động có tay nghề, thúc

đẩy sản xuất.

và cạnh đó cũng có những tác độn tiêu cực: việc tích lũy tư bản không

đúng mục đích làm cho xã hội Việt Nam có sự phân hóa giàu nghèo, tạo nên sự

mất bình đẳng xã hội ngày càng lớn, tăng nguy cơ thất nghiệp, các tệ nạn xã hội

tăng.

Câu 4. Phân tích ý nghĩa việc nghiên cứu tuần hoàn tư bản và chu chuyển

tư bản tư bản cố định, tư bản lưu động ở nước ta hiện nay.

Tuần hoàn tư bản là sự vận động theo 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 – giai đoạn lưu thong: T – H (sức lao động, tư liệu sản xuất)

Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới cách thức tư bản sản xuất, chức năng của

giai đoạn này là mua các yếu tố cho quy trình sản xuất, tức là biến tư bản thành tư

liệu sản xuất.

Giai đoạn 2 – giai đoạn sản xuất: H- H ( tư liệu sản xuất, sức lao động)

Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất, có chức năng

thực hiện sự kết hợp 2 yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng

hóa mà trong tổng giá trị của nó có giá trị thặng dư.

Giai đoạn 3 – Giai đoạn lưu thong: H’ – T’

LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 – KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC



Các câu hỏi về ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa


Các hình ảnh về ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm tin tức về ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa tại WikiPedia

Bạn có thể tìm nội dung chi tiết về ý nghĩa thực tiễn của lượng giá trị hàng hóa từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author