Top #10 ❤️ Ý Nghĩa Tên Nguyễn Thị Yến Nhi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend

Bài viết Top #10 ❤️ Ý Nghĩa Tên Nguyễn Thị Yến Nhi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Top #10 ❤️ Ý Nghĩa Tên Nguyễn Thị Yến Nhi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Top #10 ❤️ Ý Nghĩa Tên Nguyễn Thị Yến Nhi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend”

Đánh giá về Top #10 ❤️ Ý Nghĩa Tên Nguyễn Thị Yến Nhi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend



Tên Nguyễn Ngọc Thiên Hương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Tên Con Lê Nguyễn Nhật Phương Có Ý Nghĩa Là Gì

Tên Nguyễn Trọng Khôi Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Tên Nguyễn Duy Khôi Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Tên Con Nguyễn Duy Khôi Nguyên Có Ý Nghĩa Là Gì

Published on

1. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếTRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠIKHOA HỆTHỐNG THÔNG TIN KINH TẾ~~~~~~~o0o~~~~~~~KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI: TRIỂN KHAI PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ QUẢN LÝNHÂN SỰ ORANGEHRM TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI &DỊCH VỤ KỸ THUẬT TUẤN MINH.Giáo viên hƣớng dẫn:ĐẶNG MINH TUYỀNSinh viên thực hiện:NGUYỄN THỊ HẢI YẾNLớp: K45S2Mã SV: 08D190138HÀ NỘI – 20132. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếiSV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTPhần 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề cần nghiên cứu.1.2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu.1.3. Mục tiêu đề tài.1.4. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài.1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu, thực hiện đề tài.1.6. Kết cấu của khóa luận.Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG MÃ NGUỒN MỞ QUẢN LÝ NHÂN SỰVÀ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ở CÔNG TY TNHHTM&DVKT TUẤN MINH2.1. Các khái niệm cơ bản, tổng quan về ứng dụng mã nguồn mở và giải pháp mãnguồn mở quản lý nhân sự ORANGEHRM2.1.1. Lý luận về hệ thống thông tin, phần mềm và quy trình triển khai2.1.2. Phần mềm quản trị nhân sự (HRM) và vị trí của HRM trong hệ thống thôngtin (HTTT) Quản lý của công ty.2.1.3. Phần mềm mã nguồn mở, hiện trạng và xu hƣớng phát triển2.1.4. Giải pháp mã nguồn mở cho những công ty vừa và nhỏ – Hệ thống quảnlý nhân sự ORANGEHRMGiới thiệu ORANGEHRMORANGEHRM là gì?Các chức năng của ORANGEHRMMô hình triển khai ORANGEHRM và các tiêu chuẩn kỹ thuật.2.2. Thực trạng tình hình quản lý nhân sƣ tại công ty TNHH TM&DVKT TuấnMinh.2.2.1. Giới thiệu Doanh nghiệp TNHH TM&DVKT Tuấn Minh3. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếiiSV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D1901382.2.2. Đánh giá tình hình cơ sở hạ tầng HTTT tại công ty TNHH TM&DVKT TuấnMinh2.2.3. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp TNHH TM&DVKTTuấn Minh2.2.4. Thực tế tình hình quản lý nhân sự tại Doanh nghiệp TNHH TM&DVKT Tuấn Minh2.2.5. Vấn đề đặt ra cần thống kêPhần 3: TRIỂN KHAI ORANGEHRM TẠI CÔNG TY TNHH TM&DVKT TUẤNMINH3.1. Khảo sát3.2. Kế hoạch triển khai sơ bộ3.3. Thực hiện3.4. Đề xuất và kiến nghịKẾT LUẬNDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC4. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếiiiSV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138LỜI CẢM ƠNNền kinh tế – xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ, đặc biệt là lĩnh vực côngnghệthông tin, đòi hỏi các cấp lãnh đạo phải có phương pháp quản lý con người một cách cókhoa học và hiệu quả tốt nhất. Bất kỳ một công ty nào cũng không thểthiếu đượclực lượng lao động và ở đây vấn đề quản trị nhân lực sẽ là nòng cốt quyếtđịnh sự thànhbại của Doanh nghiệp. Chính do đó, việc tổ chức và quản trị nhân lựccần được các cấplãnh đạo quan tâm và phải có những phương pháp tối ưu mới đạt được hiệu quả cao trongcông việc.Xuất phát từ vai trò của một sinh viên Khoa Hệ thống thông tin kinh tế kết hợpvớinhững kết quả thu được từ quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ kỹthuật (TM & DVKT) Tuấn Minh nên em đã chọn đềtài: “Triển khai phần mềm quản lýnhân sự mã nguồn mở ORANGEHRM tại Doanh nghiệp TNHH thƣơng mại & dịch vụ kỹthuật Tuấn Minh” làm đề tài của khóa luậntốt nghiệp.Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, phòng Kỹ thuật,phòng Tổ chức hànhchính của Doanh nghiệp TNHH TM & DVKT Tuấn Minh… đã giúp em rất nhiều trong việcthuthập số liệu, nắm bắt một vài thông tin qua việc phỏng vấn, phiếu điều tra, nhậnthứctình hình thực hiện đề tài đáp ứng cho việc nghiên cứu.Em xin phép chân thành cảm ơn Giảng viên Đặng Minh Tuyền, bộ môn Tin học, trườngĐHThương Mại trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quy trình viếtvà hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.Với thời gian thực tập Giảm, sự hiểu biết có hạn, khóa luận không thể tránhkhỏinhững thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo,các anh,chị trong công ty TNHH TM & DVKT Tuấn Minh, cùng vớinhững người quan tâm để nộidung khóa luận được hoàn thiện hơn, có khả năng giải quyếtmột cách hấp dẫn nhất các vấn đề nhằmhoàn thiện phần mềm quản lý nhân sự của công Chúng Tôi xin chân thành cảm ơn!Sinh viênNguyễn Thị Hải Yến5. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếivSV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCNTT Công nghệ thông tinHTTT Hệ thống thông tinTNHH Trách nhiệm hữu hạnTM & DVKT Thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuậtDNVVN công ty vừa và nhỏHRM Human resource management: Quản lý nguồn nhân lựcCSDL Cơ sở dữ liệu6. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếvSV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼHình 2.1: Mô hình phân cấp HTTTHình 2.2: Mô hình biểu diễn vị trí của HRM trong HTTTHình 2.3: Các phân hệ chức năng của OrangeHRMHình 2.4: Mô hình truy cập thông tin khi triển khai ORANGEHRMHình 2.5: Hệ thống thông tin về đối tƣợng nhân viên khi triển khai ORANGEHRMSơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệpSơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Doanh nghiệpBiểu đồ 2.1:Biểu đồ tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của trung tâm bảohành Ba Đình từ năm 2010 đến năm 2012Bảng 3.1: Kế hoạch sơ bộBảng 3.2: Phản hồi đƣợc ghi nhậnBảng 3.3: Phƣơng án dự phòng an toàn thông tin7. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế1SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phần 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề cần thống kê.Quản lý nguồn nhân lực là một khâu quan trọng, quyết định sự thành công hay thấtbại của một tổ chức nói chung hay một dự án nói riêng. Hiểu được tầm quan trọng củaquản lý nguồn nhân lực quyết định không nhỏ đến thành công của các dự án, đặc biệt làđối với các dự án công nghệ thông tin (CNTT).Hiện tại, tất cả các cơ quan, Doanh nghiệp nhà nước tương đương Doanh nghiệp tưnhân đều đặn rất quan tâm đến công tác quản lý nhân sự. Đối với các cơ quan nhà nước thìlãnh đạo rất cần những thông tin về trình độ, mức thu nhập, chế độ bảo hiểm.. của nhân viênđể giúp ích cho công tác quản lý, bổ nhiệm, hoặc tổ chức các khóa đào tạo nâng caonghiệp vụ. Còn đối với công ty tư nhân, yếu tố con người cực kì quan trọng, quyếtđịnh thành bại của cả tổ chức. Nắm rõ được về tiềm lực, chuyên môn, điểm mạnh, điểmyếu của từng người là sơ sở để nhà quản lý điều hành công ty. Việc quản lý nhân sựtốt hỗ trợ rất nhiều cho việc phát triển các dự án, kế hoạch, chiến lược của công ty.Trong thời đại khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin bùng nổ, côngtácquản lý nhân sự cũng cần được tin học hóa. Thay vì việc cần rất nhiều nhân lực,giấy tờ đểlưu trữ phục vụ cho công tác quản lý nhân sự, giờ đây tất cả đều được quảnlý thông quahệ thống thông tin mà cốt lõi là dùng “phần mềm” để điều hành và sửdụng. Lợi ích củaviệc sử dụng phần mềm quản lý nhân sự là vô cùng lớn: hình thứclưu trữ đơn giản, việcxử lý dữ liệu tiến hành nhanh chóng, giảm đi nhân lực đáp ứngcông tác quản lý nhânsự… không chỉ vậy, phần mềm quản lý nhân sự còn có thểkết nối được với các hệthống khác trong tổ chức như kế toán, tiền lương, bảo hiểm…đem lại sự tiện lợi và ưuviệt cho việc giải quyết các bài toán về nhân sự trong cơquan, công ty.Phần mềm sẽ cho phép công tác quản lýnhân lực trong công ty được hiệu quả hơn,lãnh đạo có khả năng dựa vào đó để phân cônglực lượng triển khai các dự án của công ty mộtcách tối ưu nhất, góp phần làm tăngchất lượng vận hành kinh doanh. Đồng thời, việc sửdụng phần mềm cũng giúp côngty nắm rõ hơn về nhân viên của mình, từ đócó nhữngchính sách tương đương chiến lượcphù hợp để giữ chân người tài.9. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế3SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138mở tại các công ty Việt Nam chưa rộng rãi, và cộng đồng của OrangeHRM rất hạnchế tại Việt Nam.Trên thế giới có không ít những tài liệu, công trình nghiên cứu về ORANGEHRM.Không thể không nhắc đến một công trình thống kê nổi bật về ORANGEHRM mangtên “Tasting the Delights of ORANGEHRM” của tổ chức COMPUTERWORLD UK.Công trình này nói đến sự gia tăng của các ứng dụng mã nguồn mở chạy trên nền webtừ một số phần mềm đời đầu phát triển trên mã nguồn mở như enterprise contentmanagement, customer relationship management…đã tạo một bước ngoặt cho công nghệphần mềm, đánh giá cao những ưu điểm của phần mềm mã nguồn mở: miễn phí, thânthiện với người sử dụng…mặc khác những sản phẩm đời đầu còn biểu hiện sự chưa hoànthiện. Cho đến khi ORANGEHRM là sản phẩm của thế hệ thứ 2 ra đời đã khắc phục đượcnhững hạn chế của thế hệ đầu tiên. Mã nguồn của ORANGEHRM được viết từ đầu chứkhông dựa trên bất kì dự án nào tồn tại từ trước. Sau đó công trình đi sâu thống kê vềcác phân hệ chức năng, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các lợi ích vượt trội của ORANGEHRMvà kết luận ORANGEHRM có một sự quyến rũ người dùng như vị ngon của trái cây.Ở Việt Nam mới có một vài ít các đơn vịkinh doanhORANGEHRM như Doanh nghiệpCP Đầu tư phát triển công nghệ CMT (CMT Solution), công ty Tư vấn Marketing ViệtNamBoomerang Soft. tuy nhiên các Doanh nghiệp trên đều đặn kinh doanh phần mềm chứ khôngchia sẻ những đóng góp của mình về giải pháp ORANGEHRM. Nên ORANGEHRM tạiViệt Nam hiện chưa được biết đến rộng rãi và khai thác triệt để.thống kê việc ứng dụng và triển khai ORANGEHRM sẽ góp thêm thông tin vềmột hướng đi cho các công ty vừa và nhỏ Hiện tại ở Việt Nam trong bối cảnh hiệntại ở Việt Nam “khan” thông tin về các giải pháp HTTT hiệu quả.1.3. Mục tiêu đề tài.Tìm hiểu vai trò của quản lý nhân sự trong Doanh nghiệp; giới thiệu về giải phápmã nguồn mở và những ưu điểm nổi bật; nhận định tình hình ứng dụng mã nguồn mở tạiViệt Nam.11. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế5SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phần 3: TRIỂN KHAI ORANGEHRM TẠI CÔNG TY TNHH TM&DVKTTUẤN MINH.14. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế8SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138quy trình phát triển phần mềmquy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác và cáckết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một danh mục phần mềm.Các ngôn từ tương tự là vòng đời phần mềm và quy trình phần mềm. Đây được coi làmột thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống. Hầu hết các giai đoạn này đượctiến hành bởi các kỹ sư phần mềm. Cáccông cụ kỹ thuật phần mềm có khả năng được sử dụng đểhỗ trợ kỹ sư phần mềm trong một sốgiai đoạn.Có 6 giai đoạn là nền tảng của hầu hết các quy trình phát triển phần mềm đó là: Phân tích đặc tả yêu cầu phần mềm: Phân tích bắt buộc làkhâu kỹthuật đầutiên trong quátrình xây dựng phần mềm. Bên phát triển vàkhách hàng cần phối hợp thựchiện, tìm hiểu xem hệthống cần làm gì.Đặctảcácyêucầuphầnmềmlàcôngviệcxâydựngcáctàiliệuđặctả,trongđócóthểsửdụngtớicáccôngcụnhư:môhìnhhóa,môhìnhtoánhọchìnhthức(aformalmathematicalmodel),tậphợpcáckịchbảnsửdụng,cácnguyênmẫuhoặcbấtkỳmộttổhợpcáccôngcụnóitrên. Thiết kế phần mềm: Làthiết kếcấuhìnhphần cứngvàcấu trúc phầnmềm(gồmcảchứcnăngvàdữliệu)đểcóđượchệthống thỏamãncácyêucầuđềra. Thiết kế 1 phầnmềm gồm các khâu:Thiết kếgiao diện, Thiết kế chương trình, Thiết kếcác tập tin dữliệu Lập trình: Lập trình làquátrình chuyển đổi từthiết kếcụ thể sang mã lệnh.Lựa chọn ngôn ngữlập trình phụthuộc vào các yếu tố: cấu hình máy, số lượng ngônngữlập trình sẵn có, thói quen sửdụng ngôn ngữlập trình, khách hàng Kiểm thử: Kiểm thửlàmột trong số những giai đoạn quan trọng trong phát triểnphần mềm, làmấu chốt của đảm bảo chất lượng phần mềm. Kiểm thửlàtiến trình xem xétlại đặc tả, thiết kếvàmã hoá…nhằm phát hiện lỗi phần mềm.Kiểm thửthành công khi pháthiện ra lỗi; kiểm thửkhông phát hiện ra lỗi làkiểm thửdở(Theo Sue A.Conger-The NewSE) Cài đặt phần mềm: Đây là pha khởi động cho quy trình triển khai phần mềmsau khi phần mềm được phát triển qua các giai đoạn ở trên. Bảo trì phần mềm: Làpha cuối cùng của vòng đời hệthống15. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế9SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138quá trình triển khai phần mềmquá trình triển khai phần mềm là quy trình đưa phần mềm vào dùng sau khiphần mềm đã được xây dựng và hoàn thiện. quá trình này gồm 2 pha cuối trong toàn bộquá trình phát triển phần mềm đó là pha cài đặt phần mềm và pha bảo trì phần mềm.Cài đặt phần mềm: Pha khởi động cho quy trình triển khai phần mềm và gồmcác bước: Lập kế hoạch cài đặt, Biến đổi dữ liệu, Biên soạn tài liệu hệ thống. Lập kếhoạch cài đặt:+ TừHTTT cũsang HTTT mới, cần phải:1) Chuyểnđổi phần cứng2) Chuyển đổi phần mềm3) Chuyển đổi cơ sởdữliệu (CSDL)4) Chuyển đổi công nghệquản lý5) Chuyển đổi hệthống biểu mẫu (thông dụng)6) Chuyển đổi các phương pháp truyền đạt thông tin7) Chuyển đổi các phương thức lưu trữdữliệu, thông tin8) Chuyển đổi tác phong của lãnh đạo vàcác nhân viên Trong quátrình lập kếhoạch cài đặt, việc chuyển đổi kỹthuật tương đối đơngiản. Tuynhiên, việc chuyển đổi về con người tương đối phức tạp vàkéo dài do sứcỳvàtâm lý ngại thay đổi ngay của người sửdụng. Vìvậy, phải lập kếhoạch chuyển đổi tỷmỷ, bao quát tất cảcác lĩnh vực củahệthống thông tin. Biến đổi dữliệu+ Dữliệu giữa hai hệthống cũvàmới thường không tương thích với nhau về phươngthức lưu trữtương đương quy cách truy cập. do đórất dễdẫn đến sai sót khi biến đổi dữliệu.+ Qúa trình biến đổi dữliệu:1) Xác định khối lượng vàchất lượng của dữliệu (độchính xác, tính đầyđủvàthứtự).2) Làm ổn định một bản dữliệu vàtổchức những thay đổi cho phùhợp.16. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế10SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D1901383) Tổchức và đào tạo đội ngũthực hiện công việc biến đổi dữliệu.4) Lập lịch thời gian của quátrình biến đổi dữliệu.5) Bắt đầuquátrình biến đổi dữliệu dưới sựchỉ đạo thống nhất.6) Thực hiện những thay đổi ngay trong các tệp dữliệu;7) Nếu trong hệthống cũcócác tệp dữliệu thìhấp dẫn nhất tổchức biến đổi các tệp dữliệunày trước, sau đómới đến các tệp mới chuyển từ phương thức tổchức thủcông sang.8) Thực hiện bước kiểm chứng lần cuối cùng để đảm bảo các tệp dữliệu đã biến đổiphùhợp với các bắt buộc của hệthống quản lý mới. Biên soạn tài liệu hệthống+ Một phần mềm khi được chuyển giao cho phía khách hàng (người sửdụng)thường kèm theo 2 loại tài liệu sau:- Tài liệu hướng dẫn sửdụng, thông tin được thu thập từcác nguồn khác nhéubao gồm các báo cáo xác định vấn đề, thống kê tính thức thi, đềxuất hệthống và- Tài liệu kỹthuật cho người lập trình vàbảo trìhệthống.Bảo trì phần mềm: Làpha cuối cùng của vòng đời hệthống+ Các hoạt động cần thực hiện:- Quản lý vận hành bảo trì- Chuẩn hóa vận hành bảo trì(IEEE 840-1992)+ Các công việc cần thực hiện:1) Hiểu kĩbắt buộc bảo trì2) Phân loại yêu cầu: sửa đổi hay nâng cấp?3) Thiết kếcác sửa đổi được bắt buộc4) Kếhoạch chuyển đổi từthiết kếcũ5) Đánh giácác ảnh hưởng của sửa đổi lên ứng dụng6) Triển khai các sửa đổi7) Thực hiện các kiểm thửđơn vịcho các phần thay đổi ngay8) Tiến hành kiểm thử tăng dần, thực hiện kiểm thửhệthống với các khảnăng mới9) Cập nhật các tài liệu cấu hình, yêu cầu, thiết kếvà17. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế11SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D19013810) Kiểm thử.+ Chuẩn hóa hoạt động bảo trìHiện tại, chuẩn IEEE 840-1992 thường được sử dụng trong các vận hành bảotrìphần mềm.Các bước bảo trìphần mềm theo chuẩn IEEE 840-19921) Xác định vấn đề2) Phân tích3) Thiết kế4) Triển khai5) Kiểm thửhệthống6) Kiểm thửchấp nhận7) Chuyển giao phần mềm2.1.2. Phần mềm quản trị nhân sự (HRM) và vị trí của HRM trong HTTT Quản lýcủa Doanh nghiệp. Khái niệm về quản lý nhân sự HRM (Human resource management)Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp thành tổ chức thì vấnđềquản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phươngthứcsản xuất nhất định, chiều hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự pháttriển ngàycàng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các công tyđang đứngtrước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩmdịch vụ của mình.Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm vàdịch vụ, tới các phươngthức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộhiệu quả. Các công tyhàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tínhchất nhất quán và sự sáng tạo. Đểđạt được mục tiêu này, họ dựa vào tài sản lớn nhấtcủa mình đó là “nguồn nhân lực”.Côngtác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triểnvà duy trì đội ngũ nhân viên vàquản lý chất lượng những người tham gia tích cực vàosự thành công của Doanh nghiệp. Các tổchức trông mong vào các nhà chuyên môn về quảntrị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quảvà năng suất cao. một trong những bắt buộcchính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng18. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế12SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138người, đúng số lượng và đúng thời điểm trêncác điều kiện thỏa mãn cả công ty vànhân viên mới. Khi lựa chọn được nhữngngười có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vịtrí thì cả nhân viên lẫn Doanh nghiệp đều đặncó lợi.Vậy Quản trị nhân sự là gì? Có thường xuyên cách hiểu khác nhau, nhưng một cáchtổngquát nhất, dễ hiểu nhất thì Quản trị nhân sự là sự khai thác và sử dụng nguồnnhân lực củamột tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản trị nhânsự bao gồm tất cảnhững quyết định và vận hành quản lý có ảnh hưởng đến mối quanhệ giữa Doanh nghiệpvà đội ngũ nhân viên của Doanh nghiệp.Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ số lượng người laođộng với trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúngthờiđiểm để đạt được các mục tiêu của công ty. Như vậy, một câu hỏi đặt ra: aiphụtrách quản trị nhân sự trong quản lý công ty? Rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọinhàquản lý trong Doanh nghiệp. Phần mềm quản trị nhân sự (HRM)HRM là một ngôn từ viết tắt của Human Resource Management, về bản chất nócũng là quản trị nguồn nhân lực như đã đề cập ở trên. Ngày nay thuật ngữ này được ngầmhiểu để ám chỉ phần mềm máy tính quản lý nhân sự, hay một phân hệ trong HTTT quảnlý, một công cụ cho nhà quản lý nhân sự hiện đại.Phần mềm HRM là một thành phần trong HTTT, với một HRM hoàn hiện nó cókhả năng phục vụ 3 tầng của HTTT như sau:Tác nghiệp: như tính lương, chấm công, theo dõ ngày nghỉ lễ,…Chuyên gia: Quản trị hiệu suất, tuyển dụng, đào tạo,…Chiến thuật: Báo cáo tình hình dùng nhân sự, chọn lọc, đánh giá nhânsự,…19. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế13SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138 Vị trí của HRM trong HTTT Quản lý của công tyTheo quan điểm về phân loại trước đây thì HRM chỉ có khả năng phụ vụ ở tầng tácnghiệp, mặc khác vai trò của quản lý nhân sự càng ngày càng được đẩy cao nên nó đãđược phát triển lên các tầng cao hơn trong HTTT.một vài chuyên gia ví von “phòng nhân sự không bao giờ gần phòng CEO” , nên tacó thể thấy vị trí của HRM không tới cấp chiến lược, nhưng như vậy không có nghĩa là nónằm ngoài chiến lược, mà nó thể hiện ý chí của nhà chiến lược thông qua hoạt động tổchức của chiến lược.Vì vậy phần mềm quản trị nhân sự đơn giản hơn thường xuyên so với các phần mềm khác,nhưng quản trị nhân sự không hề đơn giản vì bản chất của con người là phức tạp. dùngphần mềm quản lý nhân sự không có nghĩa là sẽ quản lý nhân sự hiệu quả mà nó chỉ làcông cụ trợ giúp cho công tác quản lý, điều quan trọng là nó được sử dụng như thế nào?Có hợp lý hay không?2.1.3. Phần mềm mã nguồn mở, hiện trạng và xu hƣớng phát triểnTác nghiệpChuyên giaChiến thuậtChiến lƣợcHRM- Chấm công- Tính lƣơng- Theo dõi ngàynghỉ lễ- ….- Quản trị hiệu suất- Tuyển dụng- Đào tạo- ….- Báo cáo tình hìnhsửdụng nhân sự- Chọn lọc nhân sự- Đánh giá nhân sự- …Hình 2.2. Mô hình biểu diễn vị trí của HRM trong HTTT20. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế14SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng mộtgiấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có khả năng nghiên cứu, thay đổi ngayvà cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi ngay hoặc đã thay đổi.theo Tổ chức Sáng kiến Nguồn mở (OSI – Open Source Initiative)Phần mềm mã nguồn mở tạo ra cách tiếp cận thị trường mới”Cuộc đua” gia công phần mềm ngày càng điều kiện hơn. Những quốc gia mới nổitrong bản đồ gia công phần mềm như Ethiopia, Ba Lan, Uruguay, Ai Cập… đã làm nóngthị trường với chính sách giá thấp, hấp dẫn không kém Việt Nam, Philippines. Nhưngđiều khó chịu nhất là phải trả lời câu hỏi thường trực của khách hàng khi họ được chàomời một danh mục phần mềm : “tại sao tôi phải mua (hay dùng) danh mục của Doanh nghiệpanh trong khi có khả năng tải về miễn phí danh mục nguồn mở với tính năng tương tự ?”Các công ty khởi đầu dự án thường mong lợi dụng tài năng trên khắp thế giới giúphọ trong quá trình cạnh tranh với những công ty khổng lồ như Microsoft hay Oracle. Vềmặt buôn bán, các công ty này mong thu hút khách hàng mới bằng các phần mềm miễnphí, sau đó thu lại tiền bán dịch vụ triển khai và hỗ trợ.”Mươi, mười lăm năm trước, 80-90% lợi nhuận của các công ty phần mềm lớn làthu được từ việc bán bản quyền phần mềm, ngày nay con số này Giảm xuống chỉ còn50%,” Bob Hayward, Phó chủ tịch Gartner châu Á-Thái Bình Dương, đánh giá. Việc bánbản quyền (license) các hệ thống như CRM (Customer Relation Management), LMS(Learning Management System)… theo tháng hoặc năm đã trở nên khó chấp nhận đối vớikhách hàng. Những công ty dẫn đầu tại Silicon Valley đã triển khai một cách tiếp cậnkhác : SAAS (Software as a Service) để “dụ dỗ” khách hàng tiếp tục mở hầu bao chonhững tổng giá trị cộng thêm mà công ty họ phải đưa vào. Điều dễ hiểu là Doanh nghiệp phần mềmphải bỏ thêm chi phí để duy trì sự hấp dẫn và tính cạnh tranh của danh mục.Cuộc cách mạng mã nguồn mở bắt đầu từ Linuxxu hướng mã nguồn mở trong hệ điều hành Linux cho phép tất cả mọi người cùngcộng tác lập trình. Trong trường hợp Linux, những đối tượng tham gia không những gồm vài21. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế15SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Doanh nghiệp phân phối mà còn có cả những tập đoàn lớn như IBM và Intel, cũng như nhữngngười tình nguyện trên khắp thế giới. Với nhiều lập trình viên tham gia dự án như vậy,phần mềm sẽ phát triển nhénh hơn những hệ thống đóng kín như của Microsoft.Linux bùng nổ vào năm 1999 với sự ra mắt của Red Hat và VA Linux Systems vàcác máy chủ Linux từ IBM, Dell Computer, Hewlett-Packard và Compaq Chúng Tôi sau đó, các nhà đầu tư bắt đầu xây dựng những công ty hoạt động trong các dự ánmã nguồn mở như dự án ứng dụng thương mại điện tử, cơ sở dữ liệu, Java, nhắn tin trựctuyến, e-mail, ngôn ngữ và công cụ lập trình.Chưa bao giờ cộng đồng phần mềm nguồn mở phát triển đa dạng như Hiện tại.Cách đây năm năm, một công ty phần mềm phải đầu tư rất nhiều vốn liếng để tự pháttriển từ đầu một web portal. Hiện tại, tất cả có thể tải về mã nguồn (source code) của mộtweb portal có chức năng phong phú như DotNetNuke, Rainbow. Ngay cả những hệ thốngứng dụng cho Doanh nghiệp như CMS, CRM cũng được cung cấp miễn phí. trong lúc đó,theo Jason Fried, Giám đốc công ty 37Signals:”phần mềm công ty đang chết dầnbởi chúng cồng kềnh, không mấy hiệu quả và quá đắt đỏ”.Trong các Doanh nghiệp đang nỗ lực đưa phần mềm nguồn mở vào môi trường doanhnghiệp, IBM tỏ ra đúng đắn nhất với các trọng tâm dịch vụ và đào tạo. IBM đã xây dựngcác trung tâm toàn cầu “Centers of Competency” để đào tạo khách hàng về mã nguồn mởtừ thường xuyên năm này. “Những trung tâm này góp phần nâng cao mức độ nhận thức về mãnguồn mở,” nhà phân tích George Weiss của Gartner nhận xét. “Chúng chỉ ra cách thứcLinux có khả năng ứng dụng trong các ngành công nghiệp cụ thể, và đó là điều rất hấp dẫn vớinhiều Doanh nghiệp.” Và kết quả là, chỉ riêng Linux đã mang lại cho IBM hàng tỷ USD lợinhuận mỗi năm. Như vậy, sự phát triển mã nguồn mở không hề tỷ lệ nghịch với có khả năngsinh lời. Mã nguồn có thể miễn phí, nhưng “mỏ vàng” lại xuất hiện trong quá trình hỗ trợphần mềm, đào tạo và xuất bản. sản phẩm cộng thêm mang lại giá trị gia tăng cho các giảipháp phần mềm mở.Các Doanh nghiệp phần mềm cũng đã khôn ngoan hơn khi phát triển các danh mục. Họtận dụng những thư viện có sẵn, thậm chí những giải pháp nguồn mở có sẵn để rút ngắnthời gian phát triển. Các Doanh nghiệp phần mềm cũng tích hợp các module mã nguồn mở vào25. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế19SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138đồng, 200 đối tác trên 5 châu lụcHình 2.3: Các phân hệ chức năng của Orang HRM26. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế20SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Các chức năng của ORANGEHRM.Các phân hệ chức năng của ORANGEHRM:(1) Phân hệ quản trị ( Administration Module )- Thiết lập thông tin Doanh nghiệp (Thông tin chung, cơ cấu, phòng ban, vănphòng).- Thiết lập thông tin nghề nghiệp (Tên nghề nghiệp, thu nhập, chức vụ… ).- Thiết lập thông tin bằng cấp (Thông tin tốt nghiệp, chứng chỉ nghề…).- Thiết lập kỹ năng (Kỹ năng mềm, ngoại ngữ ).- Thiết lập thông tin người dùng.- Thiết lập Email thông tin.(2) Phân hệ quản lý thông tin cá nhân ( Personal Information Management)- Thông tin cá nhân (Tên, ngày sinh, quê quán, hộ khẩu thường trú…).- Hình ảnh.- Thông tin liên hệ chi tiết.- Thông tin công việc.- Thông tin lương, mức thu nhập.- Thông tin kinh nghiệm làm việc.- Thông tin bằng cấp tốt nghiệp…..(3) Phân hệ nhân viên ( Employee Self Service )- Phân hệ cho phép nhân viên tự đăng nhập bằng tài khoản của mình, hiển thịcác thông tin cá nhân, cập nhật thông tin.(4) Phân hệ báo cáo ( Reports Module )- Phân hệ cho phép tùy biến, định nghĩa và tạo các báo cáo.(5) Phân hệ ngày nghỉ lễ ( Leave Module )- Định nghĩa ngày nghỉ lễ, kiểu ngày nghỉ lễ.- thống kê ngày nghỉ toàn bộ nhân viên.- ….(6) Phân hệ theo dõi ngày công ( Time and Attendance Module )27. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế21SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138- Định nghĩa nhóm khách hàng và dự án.- Tạo bảng thời gian theo dõi (timesheets).- ….(7) Phân hệ quản trị quyền lợi ( Benefit Module )- Định nghĩa chính sách quyền lợi.- Lên kế hoạch tài chính quền lợi.- Tổng hợp chính sách y tế (bảo hiểm y tế,…).(8) Phân hệ tuyển dụng ( Recruitment Module )- Liệt kê vị trí còn thiếu ( đang tuyển).- Thêm giảm đi, định nghĩa thu nhập.- Thêm bới cấp bậc quản lý.- Quản lý thông tin ứng viên.- …(9) Quản trị hiệu xuất ( Performance ) (1)- Liệt kê, thêm, sửa, xóa, sao chép, xem lại theo ngày tháng những loại chỉ sốđánh giá thực hiện công việc (Key performance Indicator list -KPI list)Mô hình triển khai ORANGEHRM và các thông số kỹ thuật.ORANGEHRM chạy trên môi trường web, dùng mô hình máy chủ máy trạm.Truy cập thông qua trình duyệt web như Internet Explore, FireFox… có thể càiORANGEHRM trên mạng nội bộ (LAN), diện rộng (WAN) hoặc mạng internet.bắt buộc máy chủ (hosting- sever)* OS: Windows Server Hoặc Linux Server* Web server: IIS hoặc Apache hỗ trợ PHP* Database: MySQL 5* Language: PHP 5/GD2bắt buộc máy khách (client)1Phân hệ này mới đƣợc nâng cấp từphiên bản OrangeHRM 2.6, Hiện tại các bạn sẽ không tìm thấy nó ởtài liệuhƣớng dẫn trong phụ lục, vì nhà cung cấp chƣa phát hành tài liệu chính thức cho bản 2.6 trởlên. Sửdụng phân hệnày trong vòng khó nhƣng đòi hỏi ngƣời quản trị phải có kiến thức về chỉ số KPI.28. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế22SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138ORANGEHRM không bắt buộc phải cài đặt thêm bất cứ phần mềm nào vào cácmáy client, ngoài những phần mềm thường cài sẵn bao gồm:* OS: Bất kỳ* Trình duyệt web: Internet Explore, Firefox hoặc Safari phiên bản cập nhật mớinhất.* Truy cập được vào máy chủ thông qua trình duyệt.Hình 2.4: Mô hình truy cập thông tin khi triển khai ORANGEHRM29. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế23SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Hình 2.5: Hệ thống thông tin về đối tượng nhân viên khi triển khaiORANGEHRM30. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế24SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D1901382.2. Thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại Doanh nghiệp TNHH TM&DVKT TuấnMinh.2.2.1. Giới thiệu công ty TNHH TM&DVKT Tuấn MinhTên Doanh nghiệp: công ty TNHH TM&DVKT Tuấn Minhcách thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạnVốn đăng ký kinh doanh: 17 tỷ VNĐLĩnh vực buôn bán: Doanh nghiệp đứng trên danh nghĩa là 1 trung tâm bảo hành uỷquyền của SONY tại Hà Nội – trung tâm bảo hành SONY Ba Đình (ASC Ba Đình)Ngày thành lập: 19/3/2000Địa chỉ văn phòng: Tầng 1 – khu tập thể C4Giảng Võ – Quận Ba Đình – Hà NộiNgành nghề kinh doanh:+ Cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chính hãng củaSONY+ Tư vấn các thắc mắc của khách hàng trong quá trình dùng các thiết bị củaSONYChiến lược kinh doanh: Trở thành nơi cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệpnhất, nhénh nhất, chất lượng tốt nhất của SONY tại Hà Nội.Cơ cấu tổ chức:Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp31. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế25SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Doanh nghiệp2.2.2. Đánh giá tình hình cơ sở hạ tầng HTTT tại Doanh nghiệp TNHH TM&DVKT TuấnMinhcông ty được trang bị một cơ sở hạ tầng CNTT khá tốt và đầy đủ để đảm bảo nhucầu công việc. Đây là ưu điểm dễ nhìn thấy nhất của công ty và cũng vì đặc trưng Doanh nghiệplà một trung tâm bảo hành ủy quyền của SONY – một trong các công ty hàng đầu thế giớivề sản xuất đồ điện tử.100% máy tính văn phòng của Doanh nghiệp là máy tính chính hãng của SONY. Các kỹthuật viên được hỗ trợ khi mua mới máy tính SONY chính hãng nên các kỹ thuật viên đềudùng máy tính của SONY, 100% máy tính dùng hệ điều hành Window 7 có đăng kýbản quyền do SONY hỗ trợ.Về các phần mềm hỗ trợ khác: 100% máy tính dùng bộ văn phòng MicrosoftOffice không có đăng ký bản quyền chính thức, tất cả máy tính tại công ty có dùngphần mềm tích hợp an ninh mạng BKAV PRO.kết nối mạng: công ty kết nối mạng internet ADSL của FPT với tốc độ 25Mbps.Điểm đánh giá mức độ hài lòng về liên kết Internet của Doanh nghiệp trung bình là 8,5/10.Toàn bộ các phòng ban trong Doanh nghiệp làm việc trên 1 HTTT mang tên:AP.NeWSIS (Asia Pacific Net-enable Workshop Service Intergation System) (trừ phòngtài chính & kế toán sử dụng HTTT nghiệp vụ riêng). Hầu hết vận hành của Doanh nghiệp đều đặnxoay quanh hệ thống: Vào thông tin máy bảo hành/sửa chữa, in phiếu nhận, phiếu trả,phân công công việc cho kỹ thuật viên, thống kê tình hình máy sửa, đặt linh kiện, báo cáo,32. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế26SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138quản lý…. Đây là HTTT được triển khai tại tất cả các trung tâm bảo hành của SONY tạicác nước châu Á Thái Bình Dương do trụ sở SONY tại Trung Quốc phát triển.Hệ thống có 7 Module có chức năng tương ứng với các phòng ban. chi tiết:ModuleReception(sử dụng cho bộ phận lễ tân – phòng hành chính),Module Repaire – moduledành cho kỹ thuật viên, Module Stock management và module Logistic – dành cho quản lýkho – đặt, nhận, xuất, lưu trữ linh kiện,Module Report Inquiry – module báo cáo, ModuleManagerment – module quản lý (chỉ dành cho cấp quản lý), Module Support – hỗ trợ (ítsử dụng)2.2.3. Khái quát vận hành sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp TNHH TM&DVKTTuấn Minh Cách tính mức lương của Doanh nghiệpKết quả vận hành buôn bán của Doanh nghiệp được đánh giá trên số lượng thiết bịcông ty bảo hành, sửa chữa thành công. Tương ứng, thu nhập của công ty tỷ lệ thuận vớisố thiết bị trên. Về doanh thu: Sony trả tiền công cho Doanh nghiệp sau các tháng nghiên cứu rabao nhiêu máy công ty nhận bảo hành, sửa chữa. Có nhiều mức khác nhau tương ứng vớiloại thiết bị, mức độ hỏng hóc của thiết bị, có thay linh kiện không, thiết bị bảo hành haytính phí. Tổng kết hoạt động buôn bán của Doanh nghiệp 3 năm gần nhất.Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty 3 năm gần nhất được tổng hợp và môhình hóa trong sơ đồ sau:33. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế27SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận của trung tâmbảo hành Ba Đình từ năm 2010 đến năm 2012Tổng doanh thu và tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp tăng dần trong 3 năm gần đây nhấttừ năm 2010 đến năm 2012. Doanh nghiệp đang không ngừng phát triển về chất lượng và uy tín.công ty đã cải thiện hơn được vị trí xếp hạng của mình trong số các trung tâm bảo hànhSONY tại Hà Nội, từ vị trí số 4/9 (năm 2010) vươn lên vị trí 2/9 (năm 2012) về cả chấtlượng bảo hành và doanh thu.2.2.4. Thực tế tình hình quản lý nhân sự tại công ty TNHH TM&DVKT TuấnMinh.Đội ngũ cán bộ làm công nhân viên Doanh nghiệp :Tổng số : 24Trình độ trên đại học : 3Trình độ đại học : 12Số cán bộ công nghệ thông tin có nghinh nghiệm trên 3 năm : 5Cơ cấu cán bộ công nhân viên :Quản lý : 6Chuyên gia CNTT, kỹ thuật điện tử : 11Nhân viên kế toán, kho: 3Nhân viên hành chính, tổng hợp : 6Công tác quản lý nhân viên trong công tyDoanh nghiệp TNHH TM&DVKT Tuấn Minh là công ty nhỏ, mặc khác việc quản lýnhân viên cũng rất được chú trọng. Điển hình, lãnh đạo trong công ty nắm rất rõ về thôngtin lý lịch cơ bản của từng người. Từ các thông tin cơ bản như quê quán, quá trình họctập, trình độ học vấn…đến các thông tin về nhân thân, sở trường, cá tính cũng được bộphận lãnh đạo của công ty nắm rõ.Đào tạoMỗi khi SONY có danh mục mới đòi hỏi các kỹ thuật viên đi học nghiệp vụ mới.Sau được đào tạo, giám đốc sẽ cho các kỹ thuật viên làm 1 bài test xem họ nắm kiến thức34. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế28SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138mới đến đâu, đã đủ để làm việc chưa. Kỹ thuật viên chưa đủ vững vàng về kiến thức sẽđược tổ chức đào tạo riêng tại công ty do 1 kỹ thuật viên tốt hơn đảm nhận.Đây cũng cóthể coi là mộtđiểm rất hay của công ty. Vì kỹ thuật viên vừa được nâng cao tay nghề củamình, vừa tránh được các sai lầm đáng tiếc khi sửa chữa thiết bị vì không nắm chắc kỹthuật và theo đó là đươc thưởng thêm nếu chất lượng công việc tốt.Chấm côngTrên thực tế công tác chấm công trong Doanh nghiệp chưa được tốt. Mỗi trưởng phòngphụ trách việc nắm bắt tình hình vắng đủ mỗi ngày của từng phòng và trưởng phòng hànhchính là người tổng hợp cho toàn công ty. Vì công ty có 2 cơ sở nên việc chấm công ở cơsở 2 phải ủy nhiệm cho một nhân viên khác vì trưởng phòng tập trung hết ở cơ sở 1 vàđặc thù công việc ở cơ sở 2 là cung cấp dịch vụ tại nhà khách hàng nên thường xuyên khi khó theodõi. Thêm vào đó, có những khi phòng kỹ thuật phải làm việc cả vào những ngày nghỉ,làm việccả buổi tối để hoàn thành công việc. Vì vậy công tác chấm công cho nhân viêncàng trở lên phức tạp hơn.công ty không có phần mềm chuyên dụng đáp ứng cho việc quản lý nhân sự. Hiệntại công việc quản lý nhân sự đang được trưởng phòng hành chính thực hiện trên exceltheo cách thức liệt kê họ tên, ngày tháng. Cách làm này còn rất thủ công, tốn nhiều thờigian và công sức.Thưởng hàng thángSau hàng tháng nghiệm thu. Tùy vào thành quả làm việc của mỗi nhân viên màDoanh nghiệp có những chính sách thưởng khác nhéu cho nhân viên. Thông tin về số lượngcông việc và chất lượng làm việc sẽ được lấy từ HTTT AP.NeWSIS và qua theo dõi củacác trưởng phòng.hình thức thưởng thường bằng tiền mặt vào lương, cũng có khả năng là tăngthời gian nghỉ phép, hoặc tổ chức các chuyến du lịch.Văn hóa công tycông ty có đội ngũ nhân viên trẻ trung và năng động. Cho nên các hoạt độngnghệ thuật, thể thao của Doanh nghiệp khá sôi nổi. công ty có đội bóng đá thường xuyêntổchức các trận giao hữu với các cơ sở bảo hành khác của SONY hay với những kháchhàng là công ty, vừa tạo sân chơi để nhân viênthư giãn sau những khoảng thời gian35. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế29SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138làm việc căng thẳng, cùng lúc ấy tạo mối quan hệtốt với khách hàng và những công tycùng ngành.Tổ chức các đợt nhận sinh viên thực tậpGiống như các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khác. công ty TNHH TM&DVKTTuấn Minh cũng thường xuyên nhận các sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc mới ra trường vàoDoanh nghiệp thực tập, học việc. công ty không đề cao trình độ của sinh viên ở chức vụ ĐHhay cao đẳng, điều quan trọng là sinh viên ham tìm hiểu công nghệ mới và về sảm phẩmcông nghệ như Smart phone, Laptop, Tivi LCD… Với mục tiêu là đào tạo và giữ lại làmnguồn nhân lực cho Doanh nghiệp hay cung cấp nhân lực cho các trung tâm bảo hành mới củaSONY vì vậy những sinh viên đến với Doanh nghiệp sẽ được tìm hiểu và học hỏi về lĩnh vựcbuôn bán của Doanh nghiệp, về công nghệ tương đương tiếp xúc với những thiết bị điện tử.Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý nhân sự tại Doanh nghiệp Doanh nghiệp TNHHTM & DVKT Tuấn Minh:Từ những thực tế về công tác quản lý nhân sự của công công ty TNHH TM &DVKT Tuấn Minh. Ta có thể thấyđược những điểm tích cực và điểm còn tồn tại như sau: Tích cựcCông tác quản lý con người của Doanh nghiệp TNHH TM&DVKT Tuấn Minh là khá tốt.Doanh nghiệp rất chú trọngđến đầu tư phát triển con người. Từ những thông tin cơ bản nhất vềnhân viên, đến những điều rất nhỏ nhặt cũng đều đặn được lãnh đạo Doanh nghiệp chú ý đến. có thểnói, trong công ty luôn có một môi trường làm việc vui vẻ, hòa đồng. Nhân viên luôn coiDoanh nghiệp như một gia đình lớn, không những là nơi làm việc mà còn là nơi chia sẻ niềm vui,nỗi buồn. Thêm vào đó, chính sách về lương, thưởng của công ty cũng khá hấp dẫn. Kíchthích có khả năng làm việc và giữ chân nhân viên. Đồng thời văn hóa Doanh nghiệp cũng đượcđánh giá rất cao. Tồn tạituy nhiên, trong công tác quản lý nhân sự, công ty TNHH TM&DVKT TuấnMinh còn có một vài điểm cần khắc phục như:36. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế30SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138 Tỉ lệ nhân viên đi làm muộn cao. Do việc chấm công do con người quản lý nên dễdàng bỏ qua sự trễ giờ của nhân viên và Doanh nghiệp chưa có chính sách kỷ luật rõ ràngcho việc đi làm muộn nên các kỹ thuật viên thường không đến trước 8h00, côngviệc tại phòng kỹ thuật thường bắt đầu lúc 8h30 hay 9h00. Như vậy hiệu suất làmviệc Giảm và rất lãng phí thời gian. hiện nay có thường xuyên công ty áp dụng cách thứcquẹt thẻ hay xác nhận vân tay, như vậy kỉ luật làm việc sẽ được cải thiện rẩt nhiều. Công việc chấm công cho nhân viên gặp thường xuyên điều kiện do Doanh nghiệp có 2 cơsở và giờ giấc làm việc của nhân viên đôi khi khá phức tạp. Chưa có công cụ quản lý hiệu quả, chuyên nghiệp mà vẫn thực hiện thủcông gây ra vất vả và tốn thời gian. Cách quản lý khó đưa ra được những so sánh, đánh giá giữa các nhân viên. khó khăn trong việc xác định các hình thức phạt hay buộc phải điều chỉnhvận hành do vi phạm nội quy của Doanh nghiệp do không có đủ các tài liệu cơ bản để xác địnhphạm vi và mức độ vi phạm.2.2.5. Vấn đề đặt ra cần thống kêTheo Hiệp hội công ty Vừa và Nhỏ Việt Nam , có đến 96% Doanh nghiệpđăng ký ở Việt Nam là Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩmquốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm và là động cơ chạy chính cho nền kinhtế Việt Nam.Nhưng cũng phải thừa nhận một thực tế, khả năng quản lý của khối công tynày còn hạn chế trong khi các phần mềm quản lý Hiện tại khá tốn kém, gây ra thường xuyên khókhăn cho Doanh nghiệp. Các DNVVN ngày càng trở nên e ngại với các giải pháp phầnmềm quản lý.Trong thời gian gần đây, cụm từ mã nguồn mở được nhắc đến thường xuyên cùng với cụmtừ “miễn phí” và “mềm dẻo”. Triển khai các giải pháp mở sẽ giúp Doanh nghiệp tiết kiệmđược rất nhiều chi phí cùng lúc ấy tăng tính cạnh tranh thông qua gia tăng hiệu quả quản lý.37. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế31SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Tìm kiếm một giải pháp mở không khó, nhưng dùng nó như thế nào và bắt đầutừ đâu? Giải quyết được vấn đề này ta sẽ chỉ được cho công ty hướng đi hợp lý đểxây dựng HTTT.Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu khi triển khai phần mềm OrangeHRM ở côngty TNHH TM&DVKT Tuấn Minh như sau:+ nghiên cứu quy mô, cơ cấu nhân sự và cách thức quản lý nhân sự của Doanh nghiệpTNHH TM&DVKT Tuấn Minh để biết được mô hình OrangeHRM phù hợp nhất vớicông ty: thêm, ẩn chức năng; chỉnh sửa code…ở mô hình mặc định.+ Những điều cần chú ý khi triển khai phần mềm mã nguồn mở, cụ thể đối vớiOrangeHRM.+ Phần mềm yêu cầu CSDL được tổ chức như thế nào để từ đó xây dựng lại CSDLHoặc tái cấu trúc CSDL.+ Lựa chọn nhà cung cấp nào để có dịch vụ triển khai, bảo hành, bảo trì, nâng cấptân tụy, chuyên nghiêp và giá cả hợp lý nhất.+ Tài chính cần thiết cho việc triển khai OrangeHRM, tài chính trong quá trình sửdụngkhi cần chỉnh sửa, bào trì, nâng cấp…+ Nhân lực cho việc triển khai thử và khi chính thức đưa phần mềm vào hoạt động:về số lượng và trình độ admin, huấn luyện dùng và quản trị hệ thống như thế nào.+ Hiệu quả phần mềm mang lại cùng những ưu điểm trên thực tế có giống vớinhững ưu điểm được phản ảnh, có rủi ro nào khi triển khai không và cách khắc phục hoặcGiảm thiểu.+ Những thay đổi, cải tiến cần thực hiện khi đưa phần mềm vào triển khai chínhthức.+ Mức độ phù hợp của phần mềm với Doanh nghiệp. Có hay không nên áp dụng phầnmềm là giải pháp dài lâu cho hoạt động quản lý nhân sự tại công ty?+ mặt khác, khi tiếp cận với xu hướng hiện đại, các bạn sinh viên cũng tỏ ra lúngtúng, khó hiểu về các giải pháp, các mô hình, hình thức phát triển của mã nguồn mở. Đặcbiệt là trong hoàn cảnh Hệ Thống Thông Tin là một ngành mới xuất hiện ở Việt Nam gầnđây. Vì vậy bài khóa luận cũng cần phải làm rõ các vấn đề về các khái niệm cơ bản, các38. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế32SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138hình thức cơ bản, một ví dụ để các bạn tham khảo, hiểu hơn về ngành học, xây dựnghướng đi cho mình trong tương lai.39. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế33SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phần 3: TRIỂN KHAI ORANGEHRM TẠI CÔNG TY TNHH TM&DVKT TUẤNMINH.3.1. Khảo sát.a) Về hoạt động quản lý nhân sự.công ty chưa có phòng ban riêng biệt về quản lý nhân sự, công tác quản lýnhân sự do người đứng đầu các phòng ban đảm trách và trưởng phòng hành chính phụtrách quản lý tổng hợp.Các nhà lãnh đạo nắm bắt thông tin về nhân sự thông qua báo cáo của cấp dưới vàđưa ra các quyết định về tuyển dụng, xa thải , bậc lương, khen thưởng với nhân viên.Phòng kế toán căn cứ vào báo cáo nhân sự của cán bộ đứng đầu các phòng ban lậpdanh sách nhân sự của Doanh nghiệp, thu nhập được tính theo chức vụ và năm công tác, trìnhđộ, ngày công, khoán danh mục (cách tính áp dụng khác nhéu với những loại nhân viên).Nhân viên Doanh nghiệp được chia làm hai nhóm(1) Nhóm nhân viên chính thức:a. Lãnh đạo cấp cao ( Giám Đốc, P.Giám đốc)b. Lãnh cạo cấp trung (Kế toán trưởng, các Trưởng phòng)c. Lãnh đạo cấp cơ sở (các tổ trưởng)d. Nhân viên Hành chính sự nghiệp (các nhân viên văn phòng)e. Chuyên gia kỹ thuật (Các chuyên gia kỹ thuật và kỹ thuật viênthông thường)(2) Nhóm nhân viên hợp đồnga. Nhân viên tập sự ( Thực tập viên hoặc nhân viên mới kí hợp đồngtập sự)b) Về hệ thống thông tin và cơ sở hạ tầng.- Máy tính được trang bị ở đầy đủ tất các phòng ban và được nối mạng internet24/24.Tại phòng hành chính có 1 máy tính cấu hình cao nhất có thể đóng vai trò làmmáy chủ:40. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế34SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138* OS: Windows Server* Web server: Apache hỗ trợ PHP* Database: MySQL 5* Language: PHP 5/GD23.2. Kế hoạch triển khai sơ bộ.STT Giai đoạn Nhân lực Công việc Thời gian1. Thử nghiệm 1 kỹ thuậtviên – Thựctập sinh- Nâng cấp bộ nhớ máychủ.- Cài đặt thử nghiệmtrên máy chủ.- Cập nhật dữ liệu thửnghiệm.- Phân quyền- Trình bày thử nghiệm- Ghi nhận các ý kiếnphản hồi.15-20 ngày2. Đánh giá mứcđộ phù hợp &Chỉnh sửa.1 kỹ thuậtviên – Thựctập sinh- Đánh giá mức độ phùhợp. Nếu mức độ phùhợp cao tiếp tục thựchiện dự án.8-10 ngày( có khả năngkéo dài hơndự kiến tùyvào các yêucần thay đổi ngay)Lãnh Đạocông ty- Lên yêu cầu thay đổi ngayvới hệ thống- Lên bắt buộc thay đổi ngayvới tổ chức, hình thứcquản lý (hạn chế)41. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế35SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D1901381 NHÂNVIÊN kế toán- Chỉnh sửa chươngtrình (nếu rất cần thiết).3. Cài đặt(Nếu những yêucầu thay đổi ngayđược phục vụ sẽtiến hành càiđặt, nếu khôngngừng triển khaitừ giai đoạn 2hoặc triển khaigiai đoạn 3 songsong với giaiđoạn 4)1 kỹ thuậtviên – Thựctập sinh- Cài đặt lại trên máychủ- Đào tạo- Nâng cấp những thayđổi của chương trình(Nếu cần thiết)2-3 ngày4. hoạt động & Bảotrì1 kỹ thuậtviên – Thựctập sinh- Viết tài liệu hướngdẫn dùng.- Hướng dẫn sử dụng- Ghi nhận lỗi- Sửa lỗi- Lên các phương ándự phòng an toànthông tin10-12 ngàyBảng 3.1: Kế hoạch sơ bộ3.3. Thực hiện.Giai đoạn 1: Thử Nghiệm.42. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế36SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phạm vi thử nghiệm: quản lý và các kỹ thuật viên phòng kỹ thuật.Phân quyền:- Trưởng phòng kỹ thuật: admin- Nhân viên Kế toán: admin- Nhân viên khác: ESS ( Employee Self Service )Các vấn đề được ghi nhận:STT Vấn đề về Mô tả1. Chức năng – Chức năng AdminNationalities không cần thiết (hìnhảnh được in trong phụ lục)- một số chức năng tạm thời chưa sử dụng được nhưPerformance (quản trị hiệu suất) do chưa có quy chuẩnvà hình thức xây dựng thang KPI- Thiếu chức năng về: chấm công (công nhật, công khoán)2. Trình độ – Đa phần nhân viên được đề nghị sử dụng thử khó tiếp cậnphần mềm do bất đồng ngôn ngữ (ngôn ngữ mặc địnhcủa phần mềm là tiếng Anh).- Phòng kỹ thuật được chia nhỏ 3 tổ sản xuất, tổ trưởngchịu trách nhiệm chấm công và kiểm tra chất lượng sảnphẩm của nhân viên cuối ngày. Các tổ trưởng quen vớicách quản lý thủ công và báo cáo kết quả hàng ngày choTrưởng phòng. Trưởng phòng không quen và khó tiếpcận dùng OrangeHRM.- Nhân viên kế toán dễ dàng làm quen với OrangeHRM,nhưng không quen với các báo cáo(Report), đánh giáhiệu suất (Performance)3. Chi phí – Chi phí nâng cấp thêm 1 database trên host: 80.000 VNĐ(cho thời hạn 1 năm)Bảng 3.2. Phản hồi được ghi nhậnĐánh giá:- Giai đoạn thử nghiệm hết sức dễ dàng, không tốn kém và không làm gián đoạnhoạt động của công ty.- Ở giai đoạn này chủ yếu là để thu nhận những ý kiến phàn hổi từ phía người sửdụng.Giai đoạn 2: Đánh giá mức độ phù hợp và chỉnh sửa.Đánh giá mức độ phù hợp:43. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế37SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138- Bất đồng chủ yếu do ngôn ngữ- Các chức năng của OrangeHRM về cơ bản được các nhà lãnh đạo công ty đánh giálà cần thiết (Quản trị hiệu xuất – Performance, Tuyển dụng – Recruitment)xongđưa vào dùng tạo ra những rườm rà trong quản lý(chức năng nghỉ lễ – Leave).Về cơ bản, OrangeHRM cho phép ẩn đi một vài chức năng bằng tính năngAdminconfiguration (chỉ có từ bản 2.7), nếu tạm thời công ty không sử dụng đếncó khả năng ẩn đi cho gọn nhẹ, và tương lai sẽ phát triển thêm nếu công ty có yêu cầu.Các sử dụng tính năng này tham khảo trong phụ lục.- hiện nay chức năng phù hợp và có thể dùng ngay là quản lý thông tin nhân viên -PIM, Quản trị hiệu suất – Performance. Mặc dù quản trị hiệu suất bị cho là khókhăn xong Doanh nghiệp nên mạnh dạn đưa vào triển khai vì nó góp phần làmquen với hệ thống và cách quản lý hiện đại. Để triển khai được Performance đòihỏi Doanh nghiệp cần ban hành các quy chuẩn đánh giá hiệu suất công việc, tổchức đánh giá vai trò của các vị trí nhân sự trong công ty.- Nền tảng của OrangeHRM tương thích hoàn toàn với phần cứng, cơ sở hạ tầngmạng của Doanh nghiệp mà không gây sáo chộn nhiều trong công việc mỗi ngày.- Để thuận tiện hơn cho công việc mỗi ngày thì OrangeHRM cần được trang bịthêm chức năng chấm công, tính lương.Chỉnh sửa:- Tạm thời để hệ thống đi vào hoạt động nhanh chóng việc cần làm đầu tiên là tiếnhành việt hóa, ẩn các chức năng không cần thiết, tạo các mẫu báo cáo cho PIM.- Các chỉnh sửa lớn tiếp theo là thêm chức năng chấm công và tính lương tính lươngsẽ tiến hành song song khi triển khai các giai đoạn 3 và 4.- Các chức năng bị ẩn sẽ tạm ngừng chỉnh sửa cho dến khi công ty có nhu cầuGiai đoạn 3: Cài đặt.- Sau khi chỉnh sửa cơ bản tiến hành cài đặt ngay để nhân viên Doanh nghiệp đi vào sửdụng làm quen.44. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế38SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138- Trong giai đoạn 3, nhân viên sử dụng hệ thống mới thông tin mới song song vớihệ thống cũ (dùng orangeHRM lưu trữ cơ sở dữ liệu trên máy tính điện tử theohình thức mới và trên giấy như hình thức truyền thống).- Trong giai đoạn 3 nếu giai đoạn 2 có thêm chỉnh sửa mới hoàn thiện tiếp tục càiđặt bản chỉnh sửa mới. Tiến hành sao lưu dữ liệu mỗi khi cài đặt mới, nhằm tránhmất mát dữ liệu.- Do triển khai đến giai đoạn này hệ thống vẫn cần nhiều thay đổi ngay nên giai đoạn 3sau khi cài đặt xong các chức năng cơ bản đảm bảo vận hành có khả năng chuyển sanggiai đoạn 4. Cài đặt các chức năng cải thiện ở giai đoạn 3 có thể cài đặt khi tiếnhành song song với giai đoạn 4Giai đoạn 4: hoạt động và bảo trì.- Ở giai đoạn này duy trì hệ thống ít thay đổi ngay, việc bảo trì máy móc và hệ thốngmạng có thể do nhà cung cấp thiết bị đảm nhiệm.- Lên các phương án dự phòng an toàn thông tinDo thông tin được lưu trữ bởi máy chủ ngoài được đảm bảo nên về cơ bản Giảmthiểu một cách đáng kể được các rủi ro do hoạt động máy chủ, do thiên tai, sự cố mất điện gây lỗiCSDL,.. tuy nhiên vẫn cần phải lưu ý các tình huống sau:Nguy cơ Phương ánTừbêntrong1. Phá hoại có chủ ý (đánh cắp dữ liệu,xóa, sửa đổi trái phép dữ liệu)Xác thực người sử dụng (email, mậtmã cá nhân)Đào tạo nâng cao ý thức an toàn hệthống cho nhân viên.dùng các phần mềm bảo mật.2. Phá hoại không có chủ ý ( Cập nhậtsai thông tin, chỉnh sửa, xóa nhầmcác thông tin)Tạo các thông báo trước các thaotác nguy hiểmTăng cường trao đổi thông tin tréovà hệ thống khiếu lại thông tin chongười sử dụng45. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế39SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Từbênngoài1. An toàn bảo mật hệ thống Do đơn vị cung cấp chịu tráchnhiệm đảm bảo2. An toàn cơ sở dữ liệu Tiến hành sao lưu định kỳ trên hệthốngMã hóa cơ sở dữ liệu khi cài đặtBảng 3.3. Phương án dự phòng an toàn thông tin- Chi phí cho giai đoạn này phụ thuộc vào thời gian sử dụng và mức độ dùng hệthống của công ty. Trong tương lai công ty mở rộng kinh doanh đỏihỏi nâng cấp hệ thống vẫn có thể hoàn toàn phục vụ vì tính mềm dẻo vốn có củanó.3.4. Kiến nghị và đề xuấtNhìn chung OrangeHRM vẫn chưa phải là giải pháp quản lý nhân sự hoàn hảo nhấtvới mọi Doanh nghiệp, và càng không thể so sánh với những giải pháp của nhứng doanhnghiệp lớn. Xong cân nhắc những chi phí bỏ ra với nền tảng công nghệ, mô hình, tính mởmà nó có thì OrangHRM là phần mềm thích hợp nhất trong quản lý nhân sự ở các doanhnghiệp vừa và nhỏ hiện nay.Việc thống kê OrangeHRM mở ra cho chúng ta rất thường xuyên cơ hội, cơ hội học hỏicách thức quản lý tiên tiến của nước ngoài, cơ hội làm quen & áp dụng HTTT vào quảnlý, cơ hội để phát triển ứng dụng với các công ty giải pháp phần mềm quản lý. Và cơ hộiđó chúng ta chỉ có thể đón nhận nếu thực sự tin tưởng vào tương lai của OrangeHRM. Vềcơ bản chúng ta sẽ không thấy khác biệt nào về mô hình trong quản lý nhân sự, sự khácbiệt chủ yếu ở đây là phương pháp triển khai, tổ chức nó như thế nào để nó thực sự thành công vàmang lại nhiều lợi ích. do đó thống kê OrangeHRM, không chỉ nghiên cứu về môhình, cách thức sử dụng, mà còn phải nghiên cứu về tính phù hợp, tính mở, quy trình triểnkhai khác nhau với các công ty khác nhau về quy mô, đặc thù kinh doanh, … haynói cách khác là phải thống kê nó dưới góc nhìn của nhà Quản trị HTTT.47. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế41SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Processor: Intel Xeon ProcessorSpeed supported: E5506 – 2.13HGz, Intel smart Cache: 4MB cacheIntel QpiSpeed: 4.8Gt/sMemory: 2x4GB, type: PC3 – 10600 DDR3-1333, Maximum: 192 GBDDR3RDIMM slots or 48 GB DDR- 3 UMIMMSHard Drive: 300G 2.5in SFF HS 10K 6Gbps SAS/8TBGraphic Memory: 16MBNetwork interface: Integrated 2 sports, plus 2 post optional Gigabit EthernetOperating system supports: Microsoft Windows Server 2008, Red HatEnterpriseLinux, SUSE Linux Enterprise Server anh Vmware ESXi 4.0 embeddedhypervisor, Sun Solaris 10 Hệ thống mạngVới hệ thống mạng đang dùng thì đã có thể đảm bảo cho phần mềm hoạtđộnghiệu quả.tuy nhiên để tăng tính liên kết cho toàn hệ thống thì Doanh nghiệp cần thiết kế kếthợpcác kiểu cấu trúc mạng lại với nhau. Các kiểu cấu trúc có khả năng sử dụng kết hợp như mạnghình tuyến, mạng hình sao, mạng dạng vòng…48. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế42SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138KẾT LUẬNTrong thời đại công nghệ số Hiện tại việc tin học hoá công tác quản lý là mộttrongnhững giải pháp và xu thế tất yếu cho sự phát triển và mở rộng của bất cứ tổ chức nàotrong hiện nay và tương lai. Khi công ty phát triển với một quy mô nhất định nào đóthì số lượng dữ liệu phát sinh mỗi ngày cần ghi nhận và xử lý sẽ vượt quá khả năng thủcông bình thường.Việc tin học hoá công tác quản lý sẽ giúp cho các tổ chức, công ty đápứngmong muốn lưu trữ và xử lý khối lượng dữ liệu ngày càng lớn và giải quyết những bài toán cóquy mô lớn, cũng như độ phức tạp ngày càng tăng. Đồng thời khi thực hiện tin học hoá,các nhà quản lý nhanh chóng có được thông tin phản ánh mọi mặt về tổ chức cũng như cóthể Giảm thiểu số lượng nhân công cần thiết để thực hiện công việc lưu trữ và xử lý dữliệu.Đề tài “Triển khai phần mềm quản lý nhân sự mã nguồn mở ORANGEHRMtại công ty TNHH thƣơng mại & sản phẩm kỹ thuật Tuấn Minh” đã gợi ý cho Doanh nghiệpmột giải pháp mã nguồn mở – giải pháp lâu dài, miễn phí (chỉ mất chi phí cài đặt, triểnkhai) cùng với những ưu điểm nổi bật và đưa ra quá trình triển khai và đề xuất hướngphát triển ORANGEHRM với Doanh nghiệp TNHH TM & DVKT Tuấn MinhTừ việc thống kê thực trạng trong Doanh nghiệp TNHH TM & DVKT Tuấn Minh, đềtài đã nêu bật đượcnhững yếu tố tích cực, cũng như những mặt còn Giảm trong công tácquản lý nhâncủa công ty. Đó là cơ sở để cóthể đưa ra các giải pháp giúp Doanh nghiệp TNHHTM & DVKT Tuấn Minh có những hoạch định cho công tác quản lýnhân sự, tương đươngquy trình triển khai phần mềm quản lý nhân sự của mình.49. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế43SV: Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOCông cụ tìm kiếm:1. Google.com.vnWebsite:1. www.wikimedia.org2. www.giaiphapmo.org3. www.hrlink.vn4. www.ORANGEHRM.com5. www.tailieu.vnBài viết, bài báo:1. “HRM (Human Resource Management) là gì?” , của Doanh nghiệp phần mềm hoàn hảo, Đăngtrên trang chủ của Doanh nghiệp (Perfect.com.vn).2. “thống kê phần mềm quản lý nhân sự” – hrlink.vn3. “Phát triển phần mềm thời mã nguồn mở” , Nguyễn Cao Tùng (Giám đốc điều hànhDoanh nghiệp NDEX Technologies Vietnam) , Đăng trên Thời Báo Vi Tính Sài Gòn(tbvtsg.com.vn ), (số 19-07)4. “Giải pháp quản lý nhân sự với ORANGEHRM” – giaiphapmo.orgGiáo trình1. Bài giảng môn Công nghệ phần mềm (2012) – Bộ môn Công nghệ thông tin, trường ĐạiHọc Thương Mại.2. Bài giảng môn Hệ thống thông tin quản lý (2012) – Bộ môn Công nghệ thông tin, trườngĐại Học Thương Mại.50. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếaSV:Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138PHỤ LỤCPhụlục1:GiaodiệnđăngnhậpOrangeHRMnhậpPhụlục3:Mànhìnhhiểnthịthôngtintừngnhânviên51. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếbSV:Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phụlục4:ChứcnăngAdminNationalities52. Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh TếcSV:Nguyễn Thị Hải Yến Mã SV: 08D190138Phụlục5:TínhnăngAdminconfiguration(chỉcótừbản2.7)-chophép ẩnđimộtvàichứcnăng

Mọi Người Xem :   thành ngữ nhà tranh vách đất trái nghĩa đồng nghĩa với thành ngữ học một biết mười trái nghĩa đồng nghĩa với câu hỏi 1172272 - khoalichsu.edu.vn

Tên Đỗ Thị Hải Yến Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Lt & C Từ thường xuyên Nghĩa

Tên Cao Thị Hải Yến Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Bài Văn Thuyết Minh Về Chùa Trấn Quốc Lớp 10, cụ thể, Có Dàn Ý

#1✅ Tiểu Sử Và Profile chi tiết Của 5 Thành Viên Nhóm Nhạc Nu’est * One More Time With Feeling



Các câu hỏi về ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi


Các hình ảnh về ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm báo cáo về ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi tại WikiPedia

Bạn nên xem nội dung chi tiết về ý nghĩa tên nguyễn thị yến nhi từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Mọi Người Xem :   Ý Nghĩa Hoa Cúc Đại Đóa - Niềm Tin, Niềm Hy Vọng Tươi Sáng

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Leave a Reply