Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9002008 trong công tác văn phòng – Tài liệu text

Bài viết Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9002008 trong công tác văn phòng – Tài liệu text thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9002008 trong công tác văn phòng – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9002008 trong công tác văn phòng – Tài liệu text”

Đánh giá về Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9002008 trong công tác văn phòng – Tài liệu text


Xem nhanh
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 năm 2015, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cung cấp các YÊU CẦU với một Hệ thống quản lý chất lượng thì ISO 9000:2015 lại cung cấp những CƠ SỞ NỀN TẢNG cho hoạt động quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng. 7 nguyên tắc trong quản lý chất lượng là một phần quan trọng trong phần Cơ sở. Trong Video Clip này, Giảng viên lần lượt giới thiệu và phân tích 7 nguyên tắc trong quản lý chất lượng, bao gồm: Hướng vào khách hàng, Sư lãnh đạo, Sự tham gia của mọi người, Tiếp cận quá trình, Ra quyết định dựa trên bằng chứng, Cải tiến và Quản lý các mối quan hệ.

Clip này là một phần trong chương trình đào tạo ISO 9001:2015 cho Người mới đi làm mà Pu0026Q Solutions thực hiện cùng với nhóm giảng viên.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (598.09 KB, 74 trang )

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành học phần “Ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO 900 trong công tácvăn phòng”, dưới sự hướng dẫn của Giảng viên bộ môn em đã thực hiện đề tài “Mụcđích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác Văn phòng và một vàiđề xuất những kiến nghị để các bộ phận, Doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả bộ tiêuchuẩn này vào cải tiến chất lượng làm việc”. Để hoàn thành bài thống kê này. Emxin phép chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quátrình học tập tại trường. Và đặc biệt chúng em đã được tiếp cận với môn học “Ứngdụng bộ tiêu chuẩn ISO 900 trong công tác văn phòng” mà theo em là rất hữu ích vàthực tế đối với sinh viên văn phòng chúng em.Song do thời gian ngắn và do bản thân cá nhân em chưa đi làm và tiếp xúc vớimôi trường công ty và tiếp cận với thực tế cũng như Giảm về kiến thức vàkinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đónggóp của quý thầy cô đề tài của em được hoàn thiện hơn.Em xin phép chân thành cảm ơn!Hà nội, ngày 22 tháng 11 năm 2016

LỜI CAM ĐOANEm xin phép cam đoan đây là bài nghiên cứu của của riêng em. Các số liệu sử dụngphân tích trong bài có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả thống kê trong bài do em tựtìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn củaViệt Nam.Sinh viên thực hiện

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNLỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiTrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra cho các Doanh nghiệp ViệtNam rất thường xuyên cơ hội mới nhưng bên cạnh đó là khá nhiều sức ép và thách thức phíatrước, để tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp cần phải xây dựng nguồn lực chochính mình, phải phục vụ được bắt buộc của khách hàng. Vì vậy một hệ thống quản lýchất lượng phù hợp là hết sức rất cần thiết đối với Doanh nghiệp. Một hệ thống quản lýchất lượng được áp dụng phổ biến nhất trên thế giới đố là bộ tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001. hiện nay tại Việt Nam các công ty cũng đã và đang áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo ISO 9001 trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng nhưtrong công tác văn phòng và việc làm này là thực sự cần thiết.Từ những lý do trên, em chọn đề tài “Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụngISO 9001:2008 trong công tác Văn phòng” và một vài đề xuất những kiến nghị đểcác cơ quan, công ty ứng dụng hiệu quả bộ tiêu chuẩn này vào cải tiến chấtlượng làm việc.2. Đối tượng thống kê và giới hạn phạm vi thống kê của đề tài2.1

Đối tượng nghiên cứuMục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác vănphòng của các công ty nói chung.Những yêu cầu của các công ty cần phục vụ để ứng dụng tiêu chuẩnISO 9001:2008.

2.2

Phạm vi nghiên cứuMục đích, ý nghĩa việc ứng dụng ISO 9001 tại các công ty tại Việt Namnói chung, không cụ thể tại một Doanh nghiệp.3. Mục đích thống kê

3.13.2

Khái quát quản lý chất lượng và Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng của

3.3

các Doanh nghiệp.một vài đề xuất để công ty ứng dụng hiệu quả tiêu chuẩn này vào cải tiến chấtlượng làm việc.4. Mục tiêu nghiên cứu4

Khái quát quản lý chất lượng và Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn

phòng của các Doanh nghiệp.Đánh giá tình trạng chung của các tổ chức trong việc thực hiện bộ tiêu chuẩn ISO

9000 vào tổ chức.một số giải pháp để để công ty ứng dụng hiệu quả tiêu chuẩn này vào cải tiến

chất lượng làm việc.5. Phương pháp nghiên cứuĐề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học chủ yếu là:+ Tiếp cận, phân tích tài liệu, thu thập thông tin từ văn bản,tập bài giảng vàtạp chí chuyên ngành.+ Chú trọng phương pháp tổng kết, chọn lọc phân tích thông tin các nguồn tàiliệu.6. Ý nghĩa của đề tài- Thực hiện đề tài là khó khăn thuận lợi cho cá nhân thực hiện đề tài cải thiệnnăng lực thống kê, hoàn thành tốt nhiệm vụ của môn học tương đương của bản thân.- Góp phần cải thiện nhận thức về mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO9001:2008 trong công tác văn phòng của các Doanh nghiệp.7. Cấu trúc của đề tàiNgoài phần mở đầu, kết thúc và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chialàm 03 chươngChương 1. Tổng quan chung về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêuchuẩn ISO 9000.Chương 2. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc ứng dụng ISO 9001:2008trong công tác văn phòng.Chương 3. Giải pháp để các bộ phận, công ty Việt Nam ứng dụngcó hiệu quả tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Chương 1TỔNG QUAN CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BỘ5

TIÊU CHUẨN ISO 90001.1 Tổng quan chung về hệ thống quản lý chất lượng1.1.1 Khái niệm chất lượng

Trong khó khăn Hiện tại, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và mangtính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. chính vì vậy, các Doanh nghiệp trên toàn thếgiới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều đặn quan tâm đến chất lượng và có những nhìnnhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có thường xuyên quan điểm khácnhau, trong đó có một vài quan điểm chính:- Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì (từ điển bách khoa Việt Nam tập 1)- Chất lượng là sự phù hợp với bắt buộc dùng và mục đích dùng (JosephJuran) – Chất lượng là toàn bộ đặc tính của sản phẩm làm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra(cơ quan kiểm tra chất lượng Mỹ)- Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa bắt buộc của người tiêu dùng (IshikawaKaoru) – Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn mong muốn(ISO 9000-2000) – … Đặc điểm- Chất lượng danh mục là tổng hợp các đặc tính của sản phẩm đó+ Đặc tính kĩ thuật: các đặc tính đặc trưng bởi chỉ tiêu kĩ thuật như độ tin cậy,độ chính xác, độ an toàn, tuổi thọ,…+ Đặc tính kinh tế: cơ sở của các đặc tính kinh tế là các đặc tính kĩ thuật và tổchức. Kĩ thuật tốt tạo cho danh mục có độ chính xác cao, độ tin cậy cao, hoạt động tốtnên chi phí sản xuất tăng lên và chi phí sử dụng thấp.- Một sản phẩm có chất lượng phải là danh mục làm thỏa mãn được bắt buộccủa người tiêu dùng. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không phục vụ được nhucầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sảnphẩm đó có khả năng rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhàchất lượng định ra chính sách, chiến lược buôn bán của mình.- Chất lượng sản phẩm mang tính tương đối: Do chất lượng được đo bởi sựthỏa mãn nhu cầu, mà mong muốn luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luônbiến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng.6- Chất lượng vừa mang tính chi tiết, vừa mang tính trừu tượng: nhu cầu có khả năngđược công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhucầu không thể miêu tả rõ ràng, người dùng chỉ có khả năng cảm nhận chúng, hoặc cókhi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. Vì vậy chất lượng cũngmang đặc điểm tương tự.1.1.2 Quản lý chất lượng1.1.2.1 Khái niệmQuản lý chất lượng là tập hợp những vận hành của chức năng quản lý chungxác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông quacác biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chấtlượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng (ISO 8402:1994)Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của vận hành quản lý chứkhông đơn thuần chỉ làm chất lượng của vận hành kỹ thuật.1.1.2.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi,nhiệm vụ, chức năngĐối tượng quản lý chất lượng là các quy trình, các hoạt động, sản phẩm vàsản phẩm. Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sởchi phí tối ưu.Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sảnphẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng.Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được. Tạora danh mục dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để nâng cao mức phù hợpvới nhu cầu.Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổchức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng1.1.3.1 Khái niệmHệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công cụ, phương tiện để thực hiệnmục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đối với Doanh nghiệp, hệ thống quảnlý chất lượng là tổ hợp những cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, hồ sơ, phương pháp vànguồn lực để thực hiện hiệu quả quy trình quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất7

Mọi Người Xem :   Bài 1 trang 29 Sách bài tập GDCD 7: Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Người có lòng khoan dung luôn tôn...

lượng của một tổ chức có thường xuyên bộ phận hợp thành, các cơ quan này có quan hệ mậtthiết và ảnh hưởng qua lại với nhéu.1.1.3.2 Vai tròHệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành của hệ thống quản lý tổchức Doanh nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là kết quả của hệ thốngkhác mà còn là yêu cầu đối với hệ thống khác. Hệ thống quản lý chất lượng đóng vaitrò quan trọng trên các lĩnh vực sau:- Tạo ra danh mục, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng- Đảm bảo cho tiêu chuẩn mà tổ chức đặt ra được duy trì.- Tạo khó khăn cho các cơ quan, phòng ban vận hành có hiệu quả, hạn chế thiểusự phức tạp trong quản lý.- Tập trung vào việc nâng cao chất lượng, Giảm chi phí,…1.2 Tổng quan chung về bộ tiêu chuẩn ISO 90001.2.1 Khái quát về ISOISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức Quốc tế về tiêuchuẩn hoá (International Organization for Standardization)Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyếnnghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏevà môi trường cho cộng đồng. Hiện tại, ISO với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệthống các Ban Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhómcông tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế.Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đasố đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO.hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm,dịch vụ, hệ thống quản lý, ngôn từ, phương pháp…Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organization forStandardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva – Thụy Sĩ.

ISO là một hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗithành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình). Việt Nam là thành viênchính thức năm 1977.8

1.2.2 Khái niệmBộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêuchuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của Hệ thống quản lýchất lượng của một Tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một Tổ chức luôn cókhả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, cùng lúc ấytiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ cùng lúc ấy tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng làcơ sở để đánh giá khả năng của một Tổ chức trong vận hành nhằm duy trì và khôngngừng cải tiến, cải thiện hiệu lực và hiệu quả vận hành.Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, khiđược áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạtđộng trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất.Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được banhành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001:2008.1.4.2.2 Các bắt buộc- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ- Trách nhiệm của lãnh đạo:- Quản lý nguồn lực:- Tạo sản phẩm:- Đo lường phân tích và cải tiến1.4.2.3 Lợi ích- Về quản lý nội bộ:+ Giúp lãnh đạo quản lý vận hành của Doanh nghiệp khoa học và hiệu quả.+ Củng cố uy tín của lãnh đạo.+ cải thiện hơn hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng suất, Giảm phế phẩm và chi

phí không cần thiết nhờ dùng hợp lý các nguồn lực+ Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.+ Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng danh mục.+ Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên.+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung độtvề thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng. Mọi việc đều đặn được kiểm soát, không9

bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.+ đẩy nhanh nề nếp làm việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên.- Về đối ngoại:+ Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường.+ Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng.+ Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện.+ Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.+ nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thịtrường trong nước và quốc tế. Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trongcạnh tranh.+ Phá bỏ được rào cản, tạo được một sân chơi bình đẳng giữa các doanhnghiệp trong các thị trường yêu cầu bắt buộc việc chứng nhận hệ thống quản lý chấtlượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.+ Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực.+ Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của công ty.+ Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng.1.4.3. Các nguyên tắc của hệ thống QLCL theo ISO 90011. Nguyên tắc hoạch định vào khách hàng2. Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất3. Nguyên tắc hợp tác triệt để4. Nguyên tắc hoạt động theo quá trình

5. Nguyên tắc hệ thống6. Nguyên tắc cải tiến liên tục7. Nguyên tắc quyết định dựa trên CSDL8. Nguyên tắc hợp tác chặt chẽ giữa tổ chức và bên cung ứng

10

Tiểu kếtNhiệm vụ của ISO là xây dựng, công bố các t/chuẩn thuộc phạm vi hoạt độngcủa nhiều lĩnh vực khác nhéu (trừ điện và điện tử là thuộc phạm vi trách nhiệm củaUB Điện Quốc tế IEC International Electronic Commitee).Các tiêu chuẩn của ISO không có giá trị pháp lý yêu cầu áp dụng mà chỉ cótính chất khuyến khích áp dụng.Các tiêu chuẩn ISO lại có vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chíđánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới.

11

Chương 2MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, YÊU CẦU CỦA VIỆC ỨNG DỤNG ISO 9001:2008TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG2.1 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòngTrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra cho các Doanh nghiệp ViệtNam rất thường xuyên cơ hội mới nhưng bên cạnh đó là khá nhiều sức ép và thách thức phíatrước, để tồn tại và phát triển thì các công ty cần phải xây dựng nguồn lực chochính mình, phải phục vụ được yêu cầu của khách hàng. do đó một hệ thống quản lýchất lượng phù hợp là hết sức cần thiết đối với Doanh nghiệp. Một hệ thống quản lýchất lượng được áp dụng thường nhật nhất trên thế giới đố là bộ tiêu chuẩn Quốc tế ISO

9001. Hiện tại tại Việt Nam các Doanh nghiệp cũng đã và đang áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo ISO 9001 trong vận hành sản xuất, kinh doanh cũng nhưtrong công tác văn phòng và việc làm này là thực sự cần thiết.

2.1.1 Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tácvăn phòngTrong công tác văn phòng không phải nội dung nào cũng có khả năng áp dụng tiêuchuẩn ISO 9001:2008. Những nội dung có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008trong công tác văn phòng phải căn cứ vào những văn bản hướng dẫn nghiệp cụ đócùng với các quy định của nhà nước về hướng dẫn nghiệp vụ; xác định rõ ràng đượctrách nhiệm của các cá nhân tham gia vào quá trình đồng thời cũng thỏa mãn đượcyêu cầu của tiêu chuẩn ISO. hiện nay, công tác văn phòng ở một vài cơ quan, doanhnghiệp đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với các nghiệp vụ:-

Soạn thảo và ban hành văn bảnQuản lý văn bản đếnQuản lý nhân sựTổ chức sự kiệnKiểm soát tài liệuKiểm soát công việc.Ngoài những nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho công tác vănphòng, các cơ quan, phòng ban chuyên môn khác cũng áp dụng tiêu chuẩn ISO9001:2008 trong xử lý coogn nợ; tiếp thị danh mục; theo dõi và xử lý phản hòi củakhách hàng…12

2.1.2 quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tácvăn phòng

quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng phảitrải qua gồm ba giai đoạn gồm tám bước.Giai đoạn 1. Chuẩn bị, phân tích tình hình và hoạch định-

Cam kết của lãnh đạoThành lập ban chỉ đạo, nhóm công tác và chỉ định người đại diệnChọn tổ chức tư vấnĐào tọa về nhận thức và cách thức xây dựng văn bản theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008Khảo sát hệ thống hiện có và lập kế hoạch thực hiệnGiai đoạn 2. Xây dựng và thực hiện quản lý chất lượng

Viết các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượngThực hiện hệ thống quản lý chất lơngjĐánh giá chất lượng nội bộCải tiến hệ thống văn bản hoặc cải tiến các vận hànhGiai đoạn 3. Chứng nhận

Đánh giá trước chứng nhậnHành động khắc phụChứng nhậnGiám sát sau chứng nhận và đánh giá lạiDuy trì, cải tiến, đổi mới.Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với công ty sẽ được chiathành tám bước cụ thể như sau:Bước 1. Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng

Mọi Người Xem :   "Quả Việt Quất" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa & Ví dụ

Thấy được ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tròn công tác văn

phòngLãnh đạo Doanh nghiệp định hướng các hoạt động của hệ thống, xác định mục tiêu,phạm vi áp dụng.Bước 2. Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001:2008

Thành lập ban chỉ đạo ISO 9001:2008 tại công ty gồm đại diện lãnh đạo và đại

diện các bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.Bổ nhiệm địa diện của lãnh đạo về chất lượng để thay lãnh đạo trong việc chỉ đạo ápdụng ISO và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động chất lượng.Bước 3. Đánh giá thực trạng của công ty và so sánh với tiêu chuẩn13

Xem xét kỹ lưỡng thực trạng của công ty để đối chiếu với các yêu cầu trong

tiêu chuẩn ISO 9001:2008.Xác định yêu cầu nào không áp dụng, những vận hành nào tổ chức đã có, mức độáp dụng đến đâu và các haotj động nào chưa có, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để

thực hiện.Sau khi đánh giá thực trạng, Doanh nghiệp có thể xác định được những gì cần thayđổi và bổ sung để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn.Bước 4. Thiết lập và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9001:2008Thực hiện những thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực trạngđể hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Cần xây dựng vàhoàn chỉnh tài liệu theo bắt buộc của tiêu chuẩn.Bước 5. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008Doanh nghiệp cần áp dụng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực và hiệu quảcủa hệ thống.Doanh nghiệp cần thực hiện:

thường nhật cho tất cả cán bộ, nhân viên trogn Doanh nghiệp nhận thức về ISO

9001:2008.Hướng dẫn cho các cán bộ, nhân viên trong công ty thực hiện các quy trình,

hồ sơ, đã được viết ra.Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ mà

hồ sơ đã mô tả.Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù howpk của hệ thống và đề ra các hoạtđộng khắc phục đối với sự không phù hợp.Bước 6. Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận

Đánh giá nội bộ là nhằm xem xét được xây dựng, thực hiện, duy trì và có hiệu lực,đáp ứng các bắt buộc tiêu chuẩn đặt ra, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hoặc cải

tiến.Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận.Lựa chọn tổ chức đánh giá chứng nhận. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn bất kỳ tổ

chức nào để đánh giá và cấp chứng nhận.Đánh giá trước chứng nhậnBước 7. Tiến hành đánh giá chứng nhậnTổ chức chứng nhận được công ty lựa chọn tiến hành đánh giá chứng14

nhận chính thức của Doanh nghiệp. Nếu phù hợp, Doanh nghiệp được cấp chứngnhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008.Bước 8. Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhậnTại bước này, công ty cần tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tạiphát hiện qua đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các vận hành theo bắt buộccủa tiêu chuẩn để duy trì và cải tiến không ngừng của công ty.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tácvăn phòng

2.2.1 Mục đích và vai trò của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trongcông tác văn phòngViệc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có khả năng do thường xuyên mục đích khác nhautùy theo yêu cầu của mỗi tổ chức nhưng mục đích chung là thúc đẩy sự phát triểnvề vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa,sản phẩm quốc tế. Với ích lợi và tính hiệu quả của việc áp dụng ISO, ngày nay ngườita mở rộng phạm vi áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình, quy mô vàdanh mục vào cả lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp. Việc áp dụng tiêu chuẩnnày trong một số tổ chức các bộ phận hành chính, các tổ chức, Doanh nghiệp trongnước đã áp dụng thành công và chúng ta có khả năng đơn giản nhận thấy một vài mục đíchvà vai trò cơ bản cho tổ chức như sau:thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng bộ phận trong văn phòng. Khi áp dụngISO 9001:2008 buộc phải thiết lập các quy trinh làm việc cụ thể cho vận hành củamỗi bộ phận hoặc cá nhân,điều này buộc mỗi phòng ban, bộ phận phải luôn nổ lựclàm việc hiệu quả hàng ngày để có khả năng đạt được mục tiêu.cải thiện tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên nhờ sự hiểu rõ sự đónggóp của mình đối với mục tiêu chất lượng. Trong một văn phòng đã áp dụng ISO9001:2008, mỗi người nhân viên đều được đào tạo để biết được tầm quan trọng củacông việc mình đang đảm nhận, mỗi nhân viên có thể thấy được vai trò quan trọngcủa mình như thế nào. Vì vậy họ sẽ cảm thấy có trách nhiệm hơn trong công việc.bên cạnh đó, khi áp dụng ISO 9001:2008, trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi nhân

15

viên được xác định rõ ràng , Vì vậy sẽ bớt rất nhiều tình trạng đùng đẩy côngviệc và trách nhiệm lẫn nhau.hạn chế thiểu tối đa sai sót trong công việc Trong một Doanh nghiệp có áp dụng vàduy trì ISO 9001:2008, những công việc phức tạp sẽ có hướng dẫn công việc, nhữngcông việc cần sự phối hợp giữa các phòng ban với nhéu sẽ có quy trình hướng dẫnchi tiết, … tất cả các nhân viên tham gia công việc đều phải đọc và làm theo nhữngquá trình, hướng dẫn công việc đó. Nhờ vậy các công việc có tính chuẩn hóa cao,những trường hợp như “quên”, “nhớ lầm”, “bỏ sót”, “không biết nên làm bị sai”,“chưa có ai hướng dẫn” sẽ ít đi.bên cạnh đó là là một số vai trò cơ bản cho tổ chức như sau:-

Các nghiệp vụ văn phòng khi áp dụng tiêu chuẩn ISO đều đặn được thiết lập các quytrình làm việc cụ thể cho các vận hành của bộ phận hay cá nhân. quá trình xử lýcông việc cho các cơ quan, tổ chức hầu hết được tiêu chuẩn hóa theo hướng khoahọc, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa.

một trong những nguyên tắc khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là các bộ phận,tổ chức, Doanh nghiệp phải minh bạch và công khai hóa quy trình và giấy tờ xử lýcoogn việc cho tổ chức và công dân (hoặc khách hàng). Điều này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân (khách hàng) có cơ hội kiểm tra.

Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Doanh nghiệp xác định được cơ chế giám sát

quản lý để hướng công tác văn phòng vào các nghiệp vụ cụ thể đảm bảo cho việcthực hiện các mục tiêu chung. Từ đó lãnh đạo cơ quan, công ty sẽ kiểm soátđược quá trình giải quyết coogn việc trong nội bộ tổ chức của mình để có thể chỉ đạokịp thời.

cải thiện hiệu lự và hiệu quả công tác quản lý và cung cấp sản phẩm công theo mụctiêu cải tiến nhiều theo bắt buộc của tiêu chuẩn.

Xây dựng được hệ thống văn bản một cách rõ ràng là cơ sở để hướng dẫn nguồn16

nhân lực và cải tiến công việc.-

Tạo ra phong cách làm việc khoa học và cải thiện tính chất phục vụ cải thiện chấtlượng hành chính.

Khắc phục được mối quan hệ giữa các bộ phận, công ty với nhéu. cải thiệnnăng lực và trách nhiệm cảu các bộ phận và người thừa hành trong việc thực hiệncác nhiệm vụ được giao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

2.2.2 Ý nghĩa của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác vănphòng

– Về quản lý:+ Việc ứng dụng ISO trong công tác văn phòng sẽ giúp tổ chức, Doanh nghiệpxác định và quản lý các vấn đề trong văn phòng một cách toàn diện.+ Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn chocấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho cốn tác phát triển cơ quan.+ Hệ thống văn bản các quy trình và hồ sơ hành chính được kiện toàn tạo cơhội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất công việc.-

Về tạo dựng thương hiệu+ Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO cũng là nâng cao hình ảnh củ tổ chức, doanhnghiệp đối với khách hàng và cộng đồng.+ Đo lường đánh giá được hệ thống, quy trình, chất lượng công việc và sự hàilòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể.

Về tài chính+ Khi áp dụng hệ thống theo tiêu chuẩn sữ tiết kiệm được chi phí do quản lývà dùng các nguồn lực một cách hiệu quả.và cạnh đó còn một số ý nghĩa khác như:

Khuyến khích nhân viên chu động hướng đến việc nâng cao thành tich của cơ quan,

tổ chức.Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương chính sách và các văn bản

pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có các biệnpháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển.17

đẩy nhanh nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của cơquan, tổ chức và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các địnhhướng, mục tiêu chiến lược và các giấy tờ và các quá trình giải quyết công việc hànhchính.Với những lợi ích và ý nghĩa thiết thực, mang lại hiệu quả thực sự, các bộ phận,tổ chức trên thế giới và Việt Nam đã và đang áp dụng thành công ISO trong quản lýchất lượng nói chung và trong công tác văn phòng nói riêng.2.3 bắt buộc của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tácvăn phòngNhằm tạo khó khăn phát huy tối đa hiệu quả, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO9001:2008 vào công tác văn phòng có các yêu cầu sau:2.3.1 yêu cầu về các hệ thống văn bảnHệ thống các văn bản như: văn bản mô tả mô tả các quá trình quản lý chấtlượng, các biểu mẫu, hồ sơ được thực hiện bằng các Form mẫu thống nhất cho tấtcả các cấp soạn thảo và cung cấp phải viết một cách dễ dàng, dễ hiểu, đồng bộ, cóhiệu lực và tương thích với các điều kiện thực tế.Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng phải bao gồm:

Mọi Người Xem :   Nước tương và những điều bạn có thể chưa biết

a.b.c.d.

Các văn bản công bố về chính sách, chất lượng và mục tiêu chất lượng.Sổ tay chất lượngCác giấy tờ dạng văn bản và giấy tờ theo bắt buộc của tiêu chuẩn.Các tài liệu, văn bản gồm được tổ chức xác định là rất cần thiết để hoạt động và kiểmsoát có hiệu lực các quy trình của tổ chức.Một hệ thống tốt là một hệ thống đầy đủ nhưng đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng.Hãy nhớ rằng, tiêu chuẩn không bắt buộc về số trang của hệ thống tài liệu. Thực tếcho thấy rằng, hệ thống càng dễ dàng và dễ hiểu bao nhiêu thì số điểm không phù hợpđược phát hiện trong các kỳ đánh giá càng ít bấy nhiêu và hiệu quả áp dụng càngcao. Điều đó có được là do mọi người đơn giản hiểu và thực hiện theo các bắt buộccủa hệ thống chất lượng.2.3.2 bắt buộc về con người làm việc trong cơ quan, tổ chức (nguồn nhân lực)Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định củamọi cơ quan tổ, chức. Áp dụng ISO phải có sự tham gia tích cực, tự giác của tất cả18

đối tượng có liên quan.Khi ban hành các quy trình áp dụng ISO, tất cả các đối tượng có liên quanphải thực hiện đúng theo các mô tả đã được biên soạn và phê duyệt và phải có sựtương tác của tất cả các đối tượng.Tất cả thành viên trong tổ chức hiểu được ý nghĩa, mục đích của quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn iso 9001.- Ý thức được trách nhiệm của mình trong công việc được giao.- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đối với công việc cụ thể.Dưới đây là ví dụ bảng mô tả quá trình tuyển dụng cụ thể chi tiết của tổ chức:Stt

Tên bước

1

1

Xác định sốlượng nhân sựcần tuyển dụng

2

2

3

Nội dung côngviệc

Các đơn vị xácđịnh số lượngnhân sự cònthiếu của đơn vịmìnhXem xét, tổngXem xét, đốihợp và lập kếchiếu với sốhoạch tuyểnlượng biên chếdụngđược giao tổng

hợp số lượngnhân sự cầntuyển dụng vàlập kế hoạchtuyển dụngTriển khai thôngThông báotin tuyển dụngtuyển dụng vàtiếp nhận, sànglọc hồ sơ tuyểndụng (sau khiKH tuyển dụngđược phê duyệt)

Bộphận/ngườithựchiện

Kết quảđạt được

Hạn hoànthành

Các đơnvị

Bộphận/ngườiphốihợpthựchiệnP.TCHC

Đề nghịtuyểndụngnhân sự

Từ ngày 01đến ngày15 tháng 9hàng năm

P.TCHC

Cácđơn vị

Kế hoạchtuyểndụng

Từ ngày 15đến ngày

20 tháng 9hàng năm

P.TCHC

Cácđơn vị

Tổng hợpgiấy tờtuyểndụng

Từ ngày20/9 đếnngày 20/10hàng năm

19

4

3

Tiến hành thituyển hoặc xéttuyển nhân sự

5

4

Thông báo kếtquả thituyển/xét tuyển

6

5

Xác định nhânsự trúng tuyển

7

Thông báo kếtquả tuyển dụng

8

Lưu hồ sơ

Căn cứ giấy tờtuyển dụng đãđược phê duyệt.Hội đồng tuyểndụng tiến hànhthi tuyển hoặcxét tuyển

Thông báo côngkhai kết quả thituyển/xét tuyển

Căn cứ kết quảtuyển dụng vàđối chiếu vớinhu cầu tuyểndụng để xácđịnh nhân sựtrúng tuyểnThông báo danhsách nhân sựtrúng tuyển

Hộiđồngtuyểndụng

P.TCHC vàcácđơn vị

Tổng hợpkết quảtuyểndụng

P. TCHC

Cácđơn vị

Hộiđồngtuyểndụng

Cácđơn vị

ThôngTừ 11/11báo kếtcho đếnquả thi25/11tuyển/xéttuyểnDanh sách 25/11-30/11nhân sựtrúngtuyển

P.TCHC

Cácđơn vị

Lưu các báo cáoNhânkết quả đánhviên văngiá, kế hoạchthư, lưuđào tạo bồitrữdưỡng, danhsách các lớp đàotạo, bồi dưỡng

Cánhân

Quyếtđịnh côngnhận kếtquả tuyểndụnggiấy tờ lưutrữ củatrường vàcác cánhân

Từ ngày 01đến ngày10 tháng 11hàng năm

01-05/12

Từ bảng mô tả trên ta thấy tất cả công việc và trách nhiệm của các cá nhân,phòng ban trong tổ chức khi áp dụng ISO trong quy trình tuyển dụng nhân sự thì tấtcả các đối tượng đã được nêu cụ thể và phải tham gia thực hiện đúng theo mô tảtrên.Có được sự tham gia chủ động và tích cực của mọi người. Hãy tăng tính làmchủ của mọi người bằng cách khuyến khích mọi người tham gia vào quy trình xâydựng hệ thống và trao quyền làm chủ đối với từng phần của hệ thống.Yếu tố con người: sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành viên trongcông ty đối với ISO 9000 và việc áp dụng giữ vai trò quyết định.20

2.3.3 bắt buộc về trình độ công nghệTrình độ công nghệ ở đây chính là yêu cầu về công nghệ thiết bị, cơ sở vậtchất.Công tác văn phòng Hiện tại không đơn thuần là nghề bàn giấy một cách đơnthuần, các yếu tố công nghệ thông tin góp phần quan trọng trong công tác hànhchính ngày càng hiện đại, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác hànhchính cũng đòi hỏi trang thiết bị hiện đại để phát huy tối đa hiệu quả của việc ápdụng tiêu chuẩn ISO 9002:2008.Trình độ công nghệ thiết bị không đóng một vai trò quan trọng trong việc ápdụng ISO 9000 vì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 có khả năng áp dụng cho mọiDoanh nghiệp không kể loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và trình độ thiết bịcông nghệ. Tất nhiên đối với các công ty mà trình độ công nghệ thiết bị hiệnđại hơn thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn tất một cách nhanh chóng và đơngiản hơn.Có đủ khả năng sản xuất ra danh mục đạt chất lượng yêu cầu theo tiêu chuẩn

iso 9001.- có thể kiểm soát các thông số ảnh hưởng đến chất lượng.- Đáp ứng các quy định của Nhà nước, của Ngành.Trình độ công nghệ thiết bị: Trình độ công nghệ thiết bị không đóng một vaitrò quan trọng trong việc áp dụng ISO 9000 vì hệ thống quản lý chất lượng ISO9000 có thể áp dụng cho mọi công ty không kể loại hình buôn bán, lĩnh vựcbuôn bán và trình độ thiết bị công nghệ. Tất nhiên đối với các Doanh nghiệp màtrình độ công nghệ thiết bị hiện đại hơn thì việc áp dụng ISO 9000 sẽ được hoàn tấtmột cách nhénh chóng và dễ dàng hơn.

2.3.4 yêu cầu về quy mô của cơ quan, Doanh nghiệpYếu tố quy mô, tổ chức: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có khả năng áp dụng cho mọi loại21

hình tổ chức trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…và cho mọi quy môhoạt động. tuy nhiên, khi biên soạn, xây dựng quá trình vẫn phải bám sát quy mô,cơ cấu của tổ chức để tối ưu hóa các khâu công việc để tạo được hiệu quả công việccao nhất, phát huy tối đa nhất nguồn lực của tổ chức.Quy mô Doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công việc phải thực hiện trongquá trình áp dụng càng nhiều.2.3.5 bắt buộc về chuyên gia tư vấnÐây không phải là một khó khăn bắt buộc nhưng nó lại đóng vai trò quantrọng đối với mức độ thành công trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lýchất lượng ISO 9000 tại các tổ chức, công ty.Đội ngũ chuyên gia tư vấn phải có khả năng và kinh nghiệm trong triển khaitư vấn áp dụng ISO 9001- Có công nghệ tư vấn bài bản, phù hợp và có tính thuyết phục.- Có lực lượng chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực vận hành của, tổchức công ty.

2.3.6 bắt buộc đảm bảo tính công khai minh bạchĐảm bảo tính công khai minh bạch trong quá trình áp dụng ISO trong coogntác văn phòng. Sự công khai minh bạch được thể hiện ở chỗ các tài liệu viện dẫn,các lưu đồ, quy trình đều đặn phải được phổ biến rộng rãi cho toàn bộ các cán bộ, nhânviên trong văn phòng thậm chí tỏng toàn cơ quan, tổ chức.Vì dụ: Đối với các nghiệp vụ mang tính đặc thù như văn thư – lưu trữ thì việccông khai, minh bạch các văn bản, quy tình phải diễn ra trong phạm vi toàn doanhnghiệp nhằm tạo khó khăn cho các phòng ban, cho từng cán bộ nhân viên thực hiệnmột cách thống nhất, đồng bộ và nghiêm chỉnh.2.3.7 bắt buộc đảm bảo tính thống nhấtkhi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002:2008 phải đảm bảo tính thống nhất. Bất cứ22

một cơ quan, tổ chức nào muốn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng nói chungđể cải thiện chất lượng công việc coogn việc đều phải đảm bảo nguyên tắc này. Sựthống nhất về tư duy, phương pháp làm việc là cơ sở kéo theo sự thành công của tổchức, tọa guồng máy làm việc trôi chảy, chính xác.2.3.8 bắt buộc đảm bảo tính cải tiến liên tụcTính liên tục: Việc áp dụng tiê chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác vănphòng phải đảm bảo itnhs liên tục vì nếu các Doanh nghiệp áp dụng một cách ngắtquãng thì hiệu quả đem lại khoogn cao, thậm chí còn làm cho quá tình giải quyếtcông việc gặp thường xuyên điều kiện hơn.Để việc đưa và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn phòngcủa các bộ phận, công ty được hiệu quả, mỗi cơ quan, công ty cần phảixây dựng kế hoạch, những định hướng và nghiêm túc thực hiện có như vậy việc ứngdụng ISO trong công tác văn phòng mới đạt kết quả cao.

23

Tiểu kếtViệc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có khả năng do thường xuyên mục đích khác nhéutùy theo yêu cầu của mỗi cơ quan, tổ chức tuy nhiên nhưng mục đích chung là Thúcđẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá, dịch vụ. Với ích lợi và tính hiệu quả củaviệc áp dụng ISO, ngày nay người ta mở rộng phạm vi áp dụng cho mọi tổ chứckhông phân biệt loại hình, quy mô và danh mục vào cả lĩnh vực quản lý hành chính,sự nghiệp.Những yêu cầu để áp dụng thành coogn ISO 9001:2008 trong coq quan, tổchức nói chung cũng như trong công tác văn phòng nói riêng cần đảm bảo: Cam kếtcủa lãnh đạo đối với thực hiện chính sách chất lượng,sự tham tham gia của tích cựcủa nhân viên cùng với sự hỗ trợ của trang thiết bị công nghệ và sử dụng chuyênviên tư vấn chuyên nghiệp chú trọng đến việc cải tiến liên tục có như vậy việc ứngdụng ISO trong công tác văn phòng mới đạt kết quả cao.

24

Chương 3GIẢI PHÁP ĐỂ CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ỨNG DỤNGCÓ HIỆU QUẢ TIÊU CHUẨN ISO 9001:20083.1 một vài đánh giá chung tình trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO9001:2008 trong các bộ phận Doanh nghiệp Việt Nam hiện nayNhững điều kiện khi Doanh nghiệp tự xây dựng quản lý chất lượngDoanh nghiệp có khả năng tự mình thực hiện và áp dụng ISO 9000, tuy nhiên điềunày sẽ khiến công ty gặp một số điều kiện sau đây:• Mất thường xuyên thời gian trong việc thống kê tìm hiểu các bắt buộc của tiêuchuẩn. mặc khác tình trạng này có thể khắc phục bằng cách tham gia các lớp tập huấn vềISO 9000 do các tổ chức chuyên môn tiến hành.• Không khách quan khi đánh giá thực trạng của mình và so sánh với các yêu

cầu của tiêu chuẩn đặt ra.• Mất nhiều thời gian trong việc mày mò tìm hướng đi và tiến hành các bướcthực hiện, áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000.• Việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng sau chứng nhận gần nhưkhông được thực hiện có hiệu quả.Mất thường xuyên thời gian trong việc thống kê tìm hiểu các yêu cầu của tiêuchuẩn.Không khách quan khi đánh giá thực trạng hệ thống của mình để so sánh vớicác yêu cầu của tiêu chuẩn.Mất thường xuyên thời gian trong việc xây dựng văn bản và triển khai áp dụng hệthống .Chính Vì vậy, một tổ chức hỗ trợ có kinh nghiệm và chuyên môn sẽ giúp cáctổ chức rất nhiều trong việc rút ngắn thời gian tiến tới chứng nhận, giúp các doanhnghiệp đi đúng hướng và tránh được những ảnh hưởng tiêu cực do tiến hành nhữngvận hành kém hiệu quả.

25



Các câu hỏi về ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000


Các hình ảnh về ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm kiến thức về ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thêm nội dung về ý nghĩa của việc ứng dụng iso 9000 từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Leave a Reply