Vận đơn hàng không là gì? Kiến thức TOÀN TẬP về AWB [2020]

Bài viết Vận đơn hàng không là gì? Kiến thức TOÀN TẬP về AWB [2020] thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Vận đơn hàng không là gì? Kiến thức TOÀN TẬP về AWB [2020] trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Vận đơn hàng không là gì? Kiến thức TOÀN TẬP về AWB [2020]”

Đánh giá về Vận đơn hàng không là gì? Kiến thức TOÀN TẬP về AWB [2020]


Xem nhanh
Heyy there :))

Video này mình tập trung chia sẻ cách đọc hiểu vận đơn hàng không (Air Waybill) bao gồm MAWB và HAWB. Đây là hai chứng từ cơ bản đầu tiên trong Bộ chứng từ vận tải hàng không Air Cargo.

Các bạn tham khảo thêm video này về Manifest, Packing List và Commercial Invoice để tổng hợp một bộ chứng từ cơ bản trong Vận tải hàng không nha:
https://www.youtube.com/watch?v=_e80Idf4gDs

-------------------------------------------------------
Mời bạn ghé thăm và kết nối với mình tại:
✪ YouTube: https://www.youtube.com/giangtransworld
✪ Facebook: https://www.facebook.com/giangtransworld
✪ Instagram: https://www.instagram.com/giangtransworld
✪ Blog: https://giangtransworld.wordpress.com
✪ Email (for work only): [email protected]

-------------------------------------------------------
© Bản quyền thuộc về Giang Tran
© Copyright by Giang Tran ☞ Do not Reup

From GMT+8 with love,
Giang

Hiện tại, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thương mại quốc tế. Tuy hàng hóa được vận chuyển bằng loại hình này chỉ chiếm khoảng 1% về khối lượng nhưng chiếm tới khoảng 20% giá trị của tổng hàng hóa xuất nhập khẩu. một trong số những chứng từ được coi là quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là vận đơn hàng không (Airway bill – AWB). Bài viết dưới đây từ trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu MASIMEX sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về loại vận đơn này.

Vận đơn hàng không (Air waybill – AWB) là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do hãng hàng không; đại lý hãng hàng không hoặc forwarder cấp phát dựa trên thông tin hàng hóa của người gửi hàng cấp. 

Cần phải lưu ý rằng vận đơn hàng không không lưu thông được kể cả bản gốc. Trong đó: Chứng từ lưu thông được là giấy tờ mà người được hưởng lợi có thể chuyển giao quyền lợi của mình cho người khác bằng cách chuyển giấy tờ này theo Thủ tục pháp lý nhất định.

Trong giao dịch thương mại quốc tế, việc chuyển giao những loại hồ sơ có thể lưu thông được từ người này sang người khác được tiến hành theo lệnh của người được hưởng lợi hoặc bằng các kí hậu đối với loại hồ sơ đó.

Vận đơn đường biển là loại chứng từ có thể lưu thông được (có thể được mua bán, cầm cố, chuyển nhượng). Việc lưu thông vận đơn có thể tiến hành thông qua việc ký hậu vận đơn.
Vận đơn đường biển là loại chứng từ có thể lưu thông được (có khả năng được mua bán, cầm cố, chuyển nhượng). Việc lưu thông vận đơn có thể tiến hành thông qua việc ký hậu vận đơn.

Lý do là vì:

  • Thứ nhất, thời gian vận chuyển bằng máy bay ngắn, tính bằng đơn vị giờ, trong khi đó vận đơn hàng không bản gốc thường được gửi kèm với hàng trên cùng một máy bay
  • Thứ hai, hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không thường là hàng hóa có giá trị cao. Việc mua hàng thông qua mua vận đơn gây ra mất an toàn cho người mua lại lô hàng
  • Vận đơn hàng không là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, được ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở.
  • Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không.
  • Là hóa đơn thanh toán cước phí.
  • Là chứng từ bảo hiểm.
  • Là chứng từ kê khai hải quan cho hàng hóa.
  • Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không.
Mọi Người Xem :   5 Ý Nghĩa Của Cá Chép Vượt Vũ Môn Hóa Rồng Bạn Nên Biết
Vận đơn hàng không là gì? Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không.
Vận đơn hàng không là gì? Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không.

Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế IATA. Đối với bản gốc, AWB sẽ bao gồm hai mặt, nội dung giữa các bản gốc là giống nhau, chỉ có khác biệt duy nhất là về màu sắc và ghi chú ở phía dưới khác nhéu. Đối với các bản phụ, AWB chỉ có mặt trước, mặt sau để trống.

  • Nội dung mặt trước của AWB: Mặt trước của AWB sẽ bao gồm các ô để trống để người lập AWB điền các thông tin rất cần thiết. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, mặt trước sẽ bao gồm các nội dung chính sau:
    • Số vận đơn
    • Tên và địa chỉ người phát hành
    • Tên và địa chỉ gửi hàng và nhận hàng
    • Sân bay xuất phát
    • Tuyến đường
    • Các thông tin về cước
    • Các thông tin về hàng hóa 
  • Nội dung mặt sau của AWB:
    • Quy định về trách nhiệm của người chuyên chở
    • Các điều khoản có liên quan đến vận chuyển

Các quy định này dựa theo các Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.

Airline code number Ký hiệu 3 số của hãng vận chuyển
Serial number Dãy số AWB, gồm 8 chữ số trong đó số cuối cùng là số kiểm tra (check digit) 
Shipper’s Name and Address Tên và địa chỉ người gửi hàng
Consignee’s Name and Address Tên và địa chỉ người nhận hàng
Consignee’s account number Số tài khoản người gửi hàng
Agent’s IATA code Số hiệu IATA của đại lý phát hành bill 
Air of departure Sân bay khởi hành 
To/by Địa điểm hạ cánh/Nhà vận tải
Currency Đồng tiền để tính cước
Charges codes Loại cước phí vận chuyển do hãng hàng không quy định

Các ký hiệu ở mục này bao gồm:

PP: All Charges Prepaid Cash

PX: All Charges Prepaid Credit 

PZ: All Charges Prepaid by Credit Card 

PG: All Charges Prepaid by GBL

CP: Destination Collect Cash

CX: Destination Collect Credit (cước trả sau bằng chuyển khoản tại cảng đích)

CM: Destination Collect by MCO (MCO – Miscellaneous Charges Order)

NC: No Charge

NT: No Weight Charge – Other Charges Collect 

NZ: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by Credit Card

NG: No Weight Charge – Other Charges Prepaid by GBL

NP: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Cash

NX: No Weight Charge – Other Charges Prepaid Credit

CA: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Cash

CB: Partial Collect Credit – Partial Prepaid Credit

CE: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Cash

CH: Partial Collect Credit Card – Partial Prepaid Credit

PC: Partial Prepaid Cash – Partial Collect CashPD: Partial Prepaid Credit – Partial Collect Cash

PE: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Cash

PH: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit

PF: Partial Prepaid Credit Card – Partial Collect Credit Card

WT/VAL (Weight/ Valuation charges) Cước tính theo trọng lượng / theo giá trị

PPD (Prepaid): trả trước

COLL (Collect): trả sau

Declared value for carriage Giá trị hàng khai báo vận chuyển (dùng để xác định giá trị hàng hóa làm căn cứ bảo hiểm nếu có), nếu không có khai báo giá trị hàng thì điền từ NVD hoặc N.V.D
Declared value for customs Giá trị khai báo hải quan (dùng làm căn cứ khai quan), nếu không muốn khai báo vào ô này thì để NVD, hoặc để AS PER INVOICE
Handling information Thông báo, ghi chú, trong quá trình làm hàng
No.of pieces RCP Số hiệu của nhóm hàng (mỗi nhóm hàng nguy hiểm, hàng thường, hàng lỏng sẽ được ghi trên ô này) về nhóm hàng để biết chi tiết thì nghiên cứu ở quy tắc TACT (TACT rules) do IATA cấp 2 năm một lần
Gross weight Trọng lượng thực tế được cân lên
Chargeable weight Trọng lượng quy đổi
Rate/charge Đơn giá cước
Prepaid Tổng cước trả trước
Collect Tổng cước trả sau
Other charges Các phụ phí phát sinh trong quan trình làm hàng
Executed on (data) Ngày hàng lên máy bay
at (place) Nơi phát hành AWB
Signature of Issuing Carrier or its Agent Hãng vận chuyển hoặc đại lý người phát hành AWB
Mọi Người Xem :   10 loài hoa tượng trưng cho tình yêu
Một chứng từ vận đơn hàng không AWB điển hình
Một chứng từ vận đơn hàng không AWB điển hình

Bạn chưa hiểu rõ hơn những ngôn từ chuyên ngành trên trên CO? Hãy tham gia ngay lớp học chứng chỉ xuất nhập khẩu MAISMEX!

  • Căn cứ vào người phát hành vận đơn:
    • Vận đơn của hãng hàng không (Airlines AWB): là vận đơn do hãng hàng không phát hành, trên đó có ghi biểu tượng nhận dạng (logo, mã nhận dạng) của hãng hàng không. Loại vận đơn này được dùng khi hãng hàng không đóng vai trò là người chuyên chở hàng không.
    • Vận đơn trung lập (Neutral AWB): là vận đơn tiêu chuẩn do IATA phát hành từ năm 1986, trên vận đơn không in sẵn tên và biểu tượng của người chuyên chở. Loại vận đơn này được sử dụng khi người chuyên chở là người gom hàng hoặc đại lý của hãng hàng không.
  • Căn cứ vào việc gom hàng:
    • Vận đơn của người gom hàng (House AWB- HAWB): là vận đơn mà người gom hàng (người giao nhận) cấp cho người gửi hàng khi người gửi hàng giao hàng lẻ cho người gom hàng. Đây là vận đơn gốc, vì nó có tên của chủ hàng. Trên vận đơn gom hàng sẽ có mã số của vận đơn chủ.
    • Vận đơn chủ (Master AWB-MAWB): là vận đơn mà hãng hàng không cấp cho người gom hàng (người giao nhận) khi người này gửi cho hãng hàng không một lô hàng gồm thường xuyên chủ hàng lẻ.

có thể bạn quan tâm: “Incoterms 2020“

  • Lập AWB: theo Công ước Vacsava 1929 và Nghị định thư Hague 1955, trách nhiệm lập AWB thuộc về người gửi hàng. Theo đó, AWB sẽ được lập thành 3 bản chính:
    • Bản thứ 1: người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển.
    • Bản thứ 2: do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng.
    • Bản thứ 3: do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.
  • Phân phối AWB
    • AWB được phát hành thành một bộ 9 hoặc 12 bản trong đó có 3 bản gốc (original) được đánh số 1, 2, 3 (có 2 mặt); còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 12 (chỉ có mặt trước).
    • Các bản gốc có nội dung giống hệt nhéu ngoại trừ màu sắc và ghi chú phía dưới. Các bản gốc khác các bản sao y ở chỗ: các bản gốc được in theo các màu khác nhéu và in cả hai mặt, còn các bản sao được in trên nền trắng, mặt sau để trống. chi tiết: 
      • Bản gốc 1: màu xanh lá cây – được giao cho người chuyên chở
      • Bản gốc 2: màu hồng – được gửi cùng hàng hóa đến nơi đến cho người nhận hàng
      • Bản gốc 3: màu xanh da trời giao cho người gửi hàng
      • Bản số 4: màu vàng – được sử dụng làm biên lai giao hàng ở nơi đến
      • Bản số 5: được dùng cho sân bay đến
      • Bản số 6, 7, 8: giao cho người chuyên chở thứ 3, 2, 1
      • Bản số 9: giao cho đại lý
      • Bản số 10, 11: dành cho người chuyên chở trong trường hợp người chuyên chở cần thêm
      • Bản số 12: cho Hải quan
      • Các bản 5 -12 màu trắng

Để tra cứu vận đơn hàng không, thông thường sẽ dùng 2 cách sau:

  • Vào trực tiếp Website của hãng, tìm phần tracking, nhập số vận đơn là có khả năng biết được thông tin vận chuyển của lô hàng
  • Vào trang web “Track and trace” theo đường link https://www.track-trace.com/ và làm tương tự.
  • Giống nhau: Vận đơn của 2 phương thức vận tải này đều đặn có những đặc điểm của một vận đơn nói chung:
    • Về chức năng: đều là biên lai gửi hàng và bằng chứng của hợp đồng vận chuyển
    • Về hình thức: trên vận đơn đều đặn có với những nội dung cơ bản như: tên người gửi hàng, nhận hàng, thông tin về phương tiện vận chuyển, thông tin lô hàng…
  • Khác nhau: Vận đơn hàng không và vận đơn đường biển có một số điểm khác nhau như sau:
Mọi Người Xem :   Cho chó con ăn gì? Thức ăn chó con chi tiết theo từng độ tuổi
Tiêu chí Vận đơn hàng không Vận đơn đường biển
có khả năng lưu thông Không chuyển nhượng được có thể chuyển nhượng được, nếu là loại vận đơn theo lệnh
Thời điểm phát hành Phát hành sau khi giao hàng cho người gửi hàng Phát hành sau khi hàng đã được xếp lên tàu hoặc sau khi người chuyên chở đã nhận hàng để xếp
Số lượng Phát hành ít nhất 9 bản phát hành 3 gốc hoặc 1 surrender hoặc 1 seaway (Theo bắt buộc của Shipper)
Các điều kiện Incoterms được dùng Không sử dụng với khó khăn FAS, FOB, trong Incoterms. có khả năng dùng với tất cả các khó khăn quy định trong Incoterms 2010
Cơ sở pháp lý điều chỉnh Công ước Vacsava 1929, Nghị định thư Hague 1955, Công ước Guadalajara 1961, Nghị định thư Guatemala 1971, Nghị định thư Montreal 1975, … Công ước Brussel 1924, Quy tắc Hague 1931, Nghị định thư Visby 1968, Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg 1978

có khả năng bạn quan tâm: “Vận đơn đường biển“

Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp ích cho bạn trong quy trình tìm hiểu vận đơn hàng không là gì. Hãy tiếp tục theo dõi các chủ đề mới nhất và đăng ký tham gia ngay khóa học xuất nhập khẩu hải quan MASIMEX để bổ sung cho mình những “hành trang”, kiến thức bước chân vào ngành Xuất nhập khẩu – Logistics.



Các câu hỏi về ý nghĩa của vận đơn hàng không


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa của vận đơn hàng không hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa của vận đơn hàng không ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của vận đơn hàng không Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của vận đơn hàng không rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa của vận đơn hàng không


Các hình ảnh về ý nghĩa của vận đơn hàng không đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo kiến thức về ý nghĩa của vận đơn hàng không tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thêm nội dung về ý nghĩa của vận đơn hàng không từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Leave a Reply