Mã số thuế là gì? ý nghĩa của các con số trên Mã số thuế

Bài viết Mã số thuế là gì? ý nghĩa của các con số trên Mã số thuế thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Mã số thuế là gì? ý nghĩa của các con số trên Mã số thuế trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Mã số thuế là gì? ý nghĩa của các con số trên Mã số thuế”

Đánh giá về Mã số thuế là gì? ý nghĩa của các con số trên Mã số thuế


Xem nhanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài.... một doanh nghiệp hàng năm cần đóng những loại thuế nào cho nhà nước.
Xem hết video để hiểu rõ hơn nhé!!!
Cảm ơn các bạn đã theo dõi!
-------------------------------------------
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/phiphi.1995

Email: [email protected]

Fanpage: https://www.facebook.com/watch/10Mili...

Bản quyền video thuộc về 10 Million Knowledges.

#10MillionKnowledges #thuegtgt #thuethunhapdoanhnghiep

 Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có vận hành xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý thống nhất trên phạm vi khắp cả nước.

 Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trong đó:

– Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo sản phẩm mã phân khoảng tỉnh (đối với mã số thuế cấp cho người nộp thuế là Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân và cá nhân kinh doanh) hoặc số không phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).

– Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

– Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

– Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuối.

mã số thuế là gì

  1. Cấp mã số thuế

Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế. chi tiết:

a) Tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt vận hành, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế mức thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc cùng lúc ấy cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

d) Mã số thuế của tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng cho, thừa kế được giữ nguyên.

đ) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân buôn bán là mã số thuế cấp cho cá nhân là đại diện hộ kinh doanh. Khi đại diện hộ kinh doanh chết, mất tích, mất tiềm lực hành vi dân sự, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân buôn bán được cấp mã số thuế theo mã số thuế của đại diện hộ buôn bán mới. Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh được sử dụng là mã số thuế của cá nhân đó.

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa của việc tặng lắc tay chưa chắc bạn đã biết - PNJ Blog

e) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh khi thay đổi đại diện hộ buôn bán phải thông báo với cơ quan thuế để cấp lại mã số thuế. Trường hợp đại diện hộ buôn bán mới đã được cấp mã số thuế cá nhân thì dùng mã số thuế đó.

g) Mã số thuế 10 số được cấp cho các công ty, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có đầy đủ tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của mình trước pháp luật (sau đây gọi là “Đơn vị độc lập”); đại diện hộ kinh doanh và cá nhân khác quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

h) Mã số thuế 13 số được cấp cho:

– Các chi nhánh, văn phòng đại diện của Doanh nghiệp được cấp mã số đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; các đơn vị phụ thuộc của các tổ chức kinh tế, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Sau đây gọi chung là “đơn vị trực thuộc”. Đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản” trong Thông tư này.

– Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng, hiệp định dầu khí theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này.

– Các địa điểm buôn bán của hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh trong trường hợp các địa điểm kinh doanh trên cùng địa bàn cấp huyện nhưng khác địa bàn cấp xã.

2. sử dụng mã số thuế

Người nộp thuế phải dùng mã số thuế được cấp theo quy định tại Điều 28 Luật quản lý thuế. chi tiết:

a) Người nộp thuế sử dụng mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các hồ sơ về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế vận hành sản xuất buôn bán tại nhiều địa bàn khác nhéu.

b) công ty, tổ chức đã được cấp mã số thuế nếu sinh ra các vận hành sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng buôn bán sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi nảy sinh hoạt động buôn bán mới hoặc mở rộng kinh doanh.

c) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân buôn bán có từ 2 (hai) địa điểm buôn bán trở lên và mỗi địa điểm buôn bán do một cơ quan thuế quản lý thì dùng mã số thuế đã cấp để kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh.

d) Cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân, khi nảy sinh vận hành buôn bán, nếu cá nhân là đại diện hộ kinh doanh thì dùng mã số thuế của mình để kê khai, nộp thuế cho vận hành buôn bán và ngược lại.

đ) Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải dùng mã số thuế cá nhân của mình để kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế mức thu nhập cá nhân của bản thân chủ Doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp công ty tư nhân phát sinh nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế mức lương cá nhân cho các cá nhân làm việc tại công ty tư nhân thì sử dụng mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân để kê khai, khấu trừ, nộp thay.

Mọi Người Xem :   Những bài hát tiếng nhật hay và ý nghĩa

e) Cá nhân là người phụ thuộc khi nảy sinh nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước thì sử dụng mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc để khai thuế, nộp thuế đối với các nghĩa vụ phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ sinh ra nghĩa vụ thuế lần đầu, thực hiện chuyển mã số thuế của người phụ thuộc thành mã số thuế của người nộp thuế để hạch toán nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.

3. Cấp mã số thuế trong một vài trường hợp chi tiết

a) Cấp mã số thuế cho người nộp thuế tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí:

a1) Đối với hợp đồng, hiệp định tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (sau đây gọi chung là “hợp đồng dầu khí”), mã số thuế 10 số được cấp cho: Người điều hành, công ty điều hành chung theo từng hợp đồng dầu khí; công ty liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh.

Trường hợp hợp đồng dầu khí quy định mỗi nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ thuế riêng (bao gồm cả thuế thu nhập công ty đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí) thì nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng được cấp mã số thuế 13 số (kể cả nhà thầu, nhà đầu tư là Người điều hành và nhà thầu nhận phần lãi được chia) theo mã số thuế 10 số của Người điều hành hoặc Doanh nghiệp điều hành chung hoặc Doanh nghiệp liên doanh.

công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã 13 số (theo mã số thuế 10 số của Người điều hành hoặc công ty điều hành chung hoặc Doanh nghiệp liên doanh của từng hợp đồng dầu khí) để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia.

Trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi ngay chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu đứng tên trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam có trách nhiệm dùng mã số thuế 13 số được cấp để kê khai, nộp thuế thay cho bên chuyển nhượng đối với phần mức lương sinh ra có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam và đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mã số thuế 10 số của Người điều hành hoặc Doanh nghiệp điều hành chung hoặc công ty liên doanh.

a2) Đối với tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, được cấp một mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận hoặc hồ sơ tương đương khác để kê khai, nộp thuế cho từng hợp đồng.

b) Cấp mã số thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng thầu đã ký.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chị emu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì Ban điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cho hợp đồng nhà thầu theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Mọi Người Xem :   Nuôi cấy mô tế bào là gì? Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là gì?

c) Cấp mã số thuế cho công ty, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác buôn bán (sau đây gọi tắt là mã số thuế nộp thay) như sau:

c1) Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân là Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế và được cấp thêm một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.

c2) Tổ chức, cá nhân có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan thuế được cấp một mã số thuế nộp thay để dùng cho việc nộp các khoản thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

c3) Tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác buôn bán với cá nhân nộp thay cho cá nhân được cấp một mã số thuế nộp thay để dùng cho việc nộp các khoản thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

c4) Mã số thuế nộp thay được sử dụng để nộp thay các khoản thuế theo qui định của pháp luật về thuế trong quy trình vận hành của người nộp thuế. Khi người nộp thuế thay đổi ngay thông tin đăng ký thuế theo quy định thì thông tin tương ứng của mã số thuế nộp thay sẽ được cơ quan thuế cập nhật. Khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực của mã số thuế thì cùng lúc ấy mã số thuế nộp thay cũng bị chấm dứt hiệu lực.

4. Cá nhân có mức thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền đăng ký thuế qua cơ quan chi trả mức thu nhập

Cá nhân có nảy sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại cơ quan chi trả mức lương được ủy quyền cho cơ quan chi trả mức thu nhập thực hiện Thủ tục đăng ký thuế, đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế thay cho cá nhân.

Cá nhân có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ của cá nhân, người phụ thuộc theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 7 Thông tư này cho cơ quan chi trả mức thu nhập nhận ủy quyền; cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thuế, đăng ký người phụ thuộc theo ủy quyền của cá nhân.

Cá nhân cùng lúc nộp thuế mức lương cá nhân qua thường xuyên cơ quan chi trả thu nhập chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của mình với các cơ quan chi trả mức lương khác để các cơ quan chi trả mức thu nhập sử dụng vào việc kê khai, nộp thuế.

Theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế. 

Thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/8/2016 và thay thế Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính.

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Chuyên dạy thực hành kế toán thực tế

Mr Thật: 0989.233.284



Các câu hỏi về ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp


Các hình ảnh về ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm dữ liệu, về ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu nội dung chi tiết về ý nghĩa của mã số thuế doanh nghiệp từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Leave a Reply