Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán

Bài viết Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán”

Đánh giá về Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán


Xem nhanh

Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán– Là kế toán, hàng ngày chắc chắn các bạn đều phải tiếp xúc trực tiếp với chứng từ kế toán. Và không ít các bạn kế toán viên, vẫn đang lơ mơ chưa rõ về bản chất của chứng từ kế toán. Hôm nay, chúng tôi giúp các bạn tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết “Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung của chứng từ kế toán” nhé!!

chung-tu-ke-toan-y-nghia-va-noi-dung-chung-tu-ke-toan

1. Chứng từ kế toán là gì?

* Bản thân tên gọi của chứng từ đã nói lên bản chất của nó. “Chứng từ có nghĩa là bằng cứ, chứng minh” theo tiếng Latinh ” Documentum.

* Về khái niệm chứng từ kế toán, nhiều tác giả khác nhau đã tiếp cận trên những góc độ và phương diện khác nhau:

Trên phương diện pháp lý, chứng từ là dấu hiệu vật chất bất kỳ chứng minh các quan hệ pháp lý và các sự kiện.

+ Nó là bản văn tự chứng minh về sự tồn tại của một sự kiện nào đó mà các hậu quả pháp lý cũng gắn liền với nó.

+ Chứng từ kế toán chính là những bằng chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra và thực sự đã hoàn thành.

+ Chứng từ là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành mệnh lệnh sản xuất, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính cũng như kiểm tra kế toán.

Trên phương diện thông tin, chứng từ là đối tượng vật chất chứa đựng thông tin dưới dạng cố định và có mục đích chuyên môn để mô tả nó trong thời gian và không gian.

+ Nó là công cụ vật chất được sử dụng trong quá trình giao tiếp mà trong đó con người nhờ các phương tiện và hình thức khác nhau để thể hiện và mã hoá thông tin cố định theo một hình thức hợp lý.

Mọi Người Xem :   Cổ phần ưu đãi biểu quyết là gì?

+ Chứng từ là biểu hiện của phương pháp chứng từ, một phương tiện chứng minh và thông tin về sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế, là căn cứ để ghi sổ nhằm cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng cho lãnh đạo nghiệp vụ làm cơ sở cho việc phân loại và tổng hợp kế toán.

– Căn cứ điều 4, khoản 7 Luật kế toánChứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.

==> Như vậy, thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu qui định, chúng được dùng để ghi chép những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị, gây ra sự biến động đối với các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác.

2. Nội dung chứng từ kế toán

** Các yếu tố cấu thành nội dung bao gồm:

Các yếu tố cơ bản là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:

+ Tên gọi chứng từ kế toán

+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

+ Tên địa chỉ của cá nhân , đơn vị lập và nhận chứng từ kế toán

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ

+ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát và người phê duyệt, đóng dấu của đơn vị

Bạn đang xem: Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán

Các yếu tố bổ sung: Là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán mà các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng

** Các yếu tố để chứng từ kế toán là chứng từ hợp lệ:

Chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Chứng từ kế toán phải đảm bảo đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

Mọi Người Xem :   Quản lý và cung ứng thuốc là gì? - Trường Cao đẳng HMC

+ Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa chứng từ

+ Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

3. Ý nghĩa của chứng từ kế toán

– Lập chứng từ kế toán giúp thực hiện kế toán ban đầu. Nó là khởi điểm của tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Nếu thiếu chứng từ sẽ không thể thực hiện được kế toán ban đầu cũng như toàn bộ công tác kế toán

– Lập chứng từ kế toán là ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành. Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụ

– Việc lập chứng từ kế toán là để tạo ra căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh

– Lập chứng từ kế toán là để ghi nhận đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghiệp vụ phát sinh Tính chất pháp lý

– Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý chứng minh cho số liệu kế toán thể hiện trên các tài liệu kế toán

– Chứng từ kế toán là căn cứ cho công tác kiểm tra việc thi hành mệnh lện sản xuất kinh doanh, tính hợp pháp của nghiệp vụ, phát hiện các vi phạm, các hành vi lãng phí tài sản của đơn vị

– Là căn cứ để cơ quan tư pháp giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại, khiếu tố

– Là căn cứ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước của đơn vị

– Là căn cứ xác định trách nhiệm về nghiệp vụ phát sinh của cá nhân, đơn vị

Bài viết: Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán

Bạn có thể quan tâm: Quy định về ký chứng từ kế toán

– Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì,

– Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

– Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

– Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó.

– Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

– Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền, của kế toán trưởng và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký trong “Sổ đăng ký mẫu chữ ký của doanh nghiệp”.

– Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

– Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

– Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

– Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Giám đốc doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

Tags từ khóa: chung tu ke toan la gi, ví dụ về chứng từ kế toán , chứng từ kế toán theo thông tư 200 , ý nghĩa của chứng từ kế toán, thế nào là chứng từ, các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán , nội dung chứng từ kế toán , mẫu chứng từ kế toán , chứng từ gốc là gì

Mọi Người Xem :   Nghị luận về tầm quan trọng của việc học (4 mẫu) - Tin Tức Giáo Dục Học Tập Tiny

Related news items:

Bài viết liên quan mới nhất:

Bài viết liên quan gần đây:

<< Previous pageNext page >>



Các câu hỏi về ý nghĩa của chứng từ kế toán


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa của chứng từ kế toán hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa của chứng từ kế toán ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của chứng từ kế toán Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của chứng từ kế toán rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa của chứng từ kế toán


Các hình ảnh về ý nghĩa của chứng từ kế toán đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về ý nghĩa của chứng từ kế toán tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin chi tiết về ý nghĩa của chứng từ kế toán từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment