Các thể trong tiếng Nhật

Bài viết Các thể trong tiếng Nhật thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Các thể trong tiếng Nhật trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Các thể trong tiếng Nhật”

Xem thêm :
  • Những từ tiếng Nhật hay và ý nghĩa có thể bạn chưa biết
  • Tên tiếng Nhật của bạn có nghĩa là gì ? Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật theo Kanji
  • 200+ TÊN TIẾNG NHẬT HAY NHẤT CHO NAM VÀ NỮ
  • 100 từ vựng tiếng Nhật “nhất định gặp” trong Manga | Akira Education
  • Các thể trong tiếng Nhật 
  • 50 câu danh ngôn tiếng Nhật hay về cuộc sống

Đánh giá về Các thể trong tiếng Nhật

Xem nhanh
Tổng hợp cách chia các thể trong Tiếng Nhật

- Video tổng hợp và tóm tắt cách chia của các thể trong tiếng Nhật, từ thể Lịch sự sang các thể Từ điển, Khả năng, Điều kiện, Sai khiến, Bị động, Ý hướng, Mệnh lệnh, Cấm chỉ, Nai, Te, Ta (ở dạng lịch sự)
- Chúc các bạn thành thục những quy tắc này

- Video: https://youtu.be/NhCAwniiVrU
- Channel: https://www.youtube.com/channel/UCHWpvsSBwmHV9qGoi8Hkjew

#CacthetrongtiengNhat #ChiadongtutiengNhat #ChiathetiengNhat

Cùng Dekiru tìm hiểu các thể trong tiếng Nhật dưới đây

Thể masu 

Đây là “thể trang trọng” và nó phù hợp trong nhiều hoàn cảnh. Phần của động từ không có masu gọi là thân từ.Trong tiếng Nhật, động từ không bị tác động bởi chủ ngữ của chúng. Nói cách khác, dù chủ ngữ là số ít hay số nhiều, ngôi thứ nhất hay ngôi thứ hai, các động từ không thay đổi hình thức của chúng. Liên quan đến các thì của động từ, chỉ có hai cách chia thời gian: thì trong vòng khứ (thì Hiện tại và tương lai) và thì quá khứ.

Khẳng định Tiêu cực
không quá khứ -masu  -masen
Quá khứ  -mashita  -masendeshita

✅ Mọi người cũng xem : quà ý nghĩa tặng mẹ ngày 8.3

Thể đơn giản

Các dạng cơ bản của động từ tiếng Nhật là thể căn bản, thể nai, thể ta và thể nakatta. Bốn hình thức này gọi là “thể dễ dàng”.Thể đơn giản có thể được sử dụng thay cho thể masu trong các tình huống thông thường.Những câu kết thúc bằng thể đơn giản thì ít trang trọng hơn và mỗi dạng đều nói đến khẳng định, phủ định và thì. Với cách dùng này, thể đơn giản còn được gọi là dạng thông thường.tuy nhiên, thể đơn giản không chỉ giới hạn ở dạng thông thường. Trong tiếng Nhật, các chức năng ngôn ngữ như khó khăn (nếu), khả năng (có khả năng làm) hoặc nghĩa vụ (phải làm) được thể hiện bằng cách sử dụng “Mẫu chức năng”. Hầu hết các mẫu chức năng không theo thể masu mà là thể dễ dàng ngay cả trong các câu chính thức.

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa bức linh ảnh (icon) Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp
 Khẳng định  Tiêu cực
 trong vòng khứ  thể căn bản  thể nai
 Quá khứ  thể ta  thể nakatta

   + Mô hình chức năng

✅ Mọi người cũng xem :

Thể căn bản (thể từ điển)

Đây là dạng cơ bản nhất của động từ và các từ điển tiếng Nhật dùng dạng này. Khi bạn tìm kiếm ikimasu trong từ điển, bạn cần phải tra cứu không phải ikimasu mà là iku. Vì vậy, thể này còn được gọi là thể từ điển.Dạng này được dùng làm câu khẳng định không quá khứ thay vì -masu trong lời nói thông thường và được dùng với các mẫu chức năng khác nhau.

✅ Mọi người cũng xem :

Thể nai

Thể này được sử dụng như dạng phủ định không quá khứ trong lời nói thông thường và được sử dụng với các mẫu chức năng khác nhéu tương đương dạng gốc.Trong lời nói thông thường, thể nai thường được sử dụng để mời ai đó như -masen ka? hoặc -mashoo ka? với một giọng điệu lên cao hơn.Koohii o nomimasen ka?    =>    Koohii o nomanai?Hiru-gohan ni ikimashoo ka? =>    Hiru-gohan ni ikanai?

Xem thêm: Cách sử dụng động từ tiếng Nhật “Suru” bạn cần biết

✅ Mọi người cũng xem : giấy chipboard là gì

Thể ta

Động từ thể ta được dùng như dạng khẳng định quá khứ trong lời nói thông thường nhưng về mặt ngữ pháp dạng này, biểu thị việc hoàn thành một hành động. Vì vậy, nó được sử dụng với một vài mẫu để thể hiện điều gì đó trong tương lai.Ví dụ. Ashita ame ga futta-ra, uchi de hon o yomimasu.Nếu ngày mai trời mưa, tôi sẽ đọc sách ở nhà riêng.Ashita byooin ni itta ato de, kaisha ni ikimasu.Tôi sẽ đến văn phòng sau khi đến phòng khám vào ngày mai.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa của tháp dinh dưỡng

Thể nakatta

Thể này được sử dụng như dạng phủ định trong quá khứ trong lời nói thông thường.Để tạo thể nakatta, hãy thay đổi ngay đuôi -nai của thể nai thành -nakatta .

✅ Mọi người cũng xem : nhà doanh nghiệp là gì

Thể te

Thể te được dùng để kết hợp hai – nhiều câu hoặc được sử dụng để chỉ một tác nhân hoặc một phương tiện.Thể này cũng được dùng với các mẫu chức năng khác nhéu.Thể te được tạo ra giống như cách tạo thể ta . Chỉ cần thay đổi ngay đuôi -ta thành -te .

Mọi Người Xem :   15 câu chuyện về bác Hồ và bài học kinh nghiệm ý nghĩa nhất (p3) - Thông tin mọi mặt về Gia đình

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa công dung ngôn hạnh

Thể khó khăn ( thể ba )

Thể này làm cho mệnh đề khó khăn có nghĩa là “nếu”, “khi” hoặc “trong trường hợp”, và mẫu khó khăn này được gọi là điều kiện ba vì dạng điều kiện kết thúc bằng ba, như tabereba hoặc mireba.Đây không phải là mẫu duy nhất được sử dụng để diễn đạt khó khăn trong tiếng Nhật. Các mệnh đề khó khăn cũng được tạo bởi dạng ta + ra (-tara), thể căn bản + to và thể căn bản + nara.

Thể khả năng

Thể này có nghĩa là “có thể làm” hoặc “có thể làm”.Thể có khả năng của động từ nhóm 2 cũng giống như dạng bị động của nó.

Thể mệnh lệnh

Dạng này thể hiện một mệnh lệnh có nghĩa là “Làm!” hoặc “Đừng làm!”.Thể này không được dùng trong cuộc trò chuyện thông thường. Nó được dùng để trích dẫn một mệnh lệnh hoặc bắt buộc, hoặc được dùng trong các biển báo, khẩu hiệu hoặc thông báo trên đường.Ví dụ:    Tomare! Dừng lại!Gomi o suteruna. Đừng xả rác.

Thể mệnh lệnh của động từ không chủ định thể hiện hy vọng hoặc mong muốn của người nói.Ví dụ:    Ame ga fure!Fure là dạng mệnh lệnh của furimasu/furu, là một nội động từ và nó không thể hiện bất kỳ ý định nào của chủ thể.Chủ ngữ của động từ này thường là một thứ vô tri vô giác như ame – mưa hoặc yuki – tuyết.Nhưng nếu bạn dùng mệnh lệnh fure, ame ga fure, nó có nghĩa là bạn rất hy vọng rằng trời mưa.

Thể ý định

Động từ thể ý định thể hiện mục đích của người nói giống như thân từ + mashoo.Thân từ + mashoo là chính thức và thể ý định là ngẫu nhiên.Thể ý định thường được dùng giữa bạn bè và đồng nghiệp.Ví dụ.    A: Nani o tabeyoo ka? Chúng ta sẽ ăn gì?B: Pasuta o tabeyoo. Hãy ăn một ít mì ống. Động từ thể ý định + to omoimasu hoặc omotte imasu được dùng để thể hiện ý định của người nói có nghĩa là “Tôi đang định làm”.Ví dụ. Natsu-yasumi tomodachi to ryokoo shiyoo to omotte imasu.Tôi dự định sẽ đi du lịch với bạn tôi vào kỳ nghỉ hè.

✅ Mọi người cũng xem :

Thể bị động

Thể bị động được dùng cho một câu bị động. Đặc biệt phổ biến để thể hiện sự bị động trong những tình huống như sau.

1) Khi một người bị thiệt hại hoặc phiền toái bởi người khác.Ví dụ.    Watashi wa otoko ni nagurareta.Tôi đã bị một người đàn ông đấm.mặt khác, thể bị động cũng được áp dụng khi thể hiện cảm xúc tích cực.Ví dụ. Watashi wa sensei ni homerareta.Tôi đã được khen bởi giáo viên của tôi.

Mọi Người Xem :   Sản xuất hàng hóa và vai trò của sản xuất hàng hóa đối với nền kinh tế Việt Nam - Tài liệu text

2) Khi nói về các sự kiện lịch sử hoặc các vấn đề xã hội.Ví dụ.    Orinpikku wa rainen hirakareru.Thế vận hội sẽ được đăng cai vào năm sau.

Xem thêm: Cách dùng của trợ từ tiếng Nhật “to”

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa mùa chay

Thể sai khiến

Thể này có nghĩa là “khiến ai đó làm điều gì đó” hoặc “để ai đó làm điều gì đó”.Ví dụ.    Sensei wa seito o tataseta.Cô giáo bắt một học sinh đứng dậy.Watashi wa kodomo ni sooji o saseta.Tôi đã làm cho phòng đứa trẻ sạch sẽ.Câu sai khiến thường được sử dụng trong lối nói lịch sự như một biểu hiện khiêm tốn.Ví dụ    A: Tanaka-san kara denwa ga hoshii-n desu ga … Tôi muốn Tanaka gọi cho tôi.B: Wakarimashita. Tanaka ga modottara, denwa sasemasu. OK. Tôi sẽ bảo anh ấy gọi cho bạn khi anh ấy trở về.

Thể sai khiến bị động

Thể sai khiến chia động từ nhóm 2 và tạo thành thể sai khiến bị động.Ví dụ: Tanaka-san wa watashi o mataseta. Tanaka đã để tôi đợi. (Câu sai khiến)Watashi wa Tanaka-san ni matasareta. Tôi đã được Tanaka tiếp tục chờ đợi. (Câu sai khiến bị động)Trên đây Dekiru đã giới thiệu đến bạn các thể trong tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trên con đường học tiếng Nhật.

Dekiru là Website học tiếng Nhật Online hàng đầu Việt NamWebsite học tiếng Nhật trực tuyến Dekiru.vn được tích hợp đầy đủ mọi thông tin, kiến thức và những kỹ năng để giúp các bạn chinh phục tiếng Nhật một cách hoàn hảo.

 

Các câu hỏi về ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật

Các hình ảnh về ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thêm nội dung chi tiết về ý nghĩa của các thể trong tiếng nhật từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại 💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/ 💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/