Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu

Bài viết Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu”

Đánh giá về Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm máu


Xem nhanh
Bản đã lọc âm ở đây: https://youtu.be/skYdglSTOTM

File pptx: https://drive.google.com/open?id=1dDzIQ6hETO66Ae-OQ-Kw_34TWCFkLnkP
Một công thức máu cần phải có đủ:
+ Bạch cầu:
+ Hồng cầu:
+ Tiểu cầu.

Loạt các bài về Nội cơ sở: https://www.youtube.com/watch?v=54dB4_KdyrIu0026list=PLE4lNehQOYe_ulShtDIx5mRVxUCY7mNxw

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BSCK I Lê Thị Nhã Hiền – Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec nha Trang.

Xét nghiệm máu là một trong số những xét nghiệm thường quy được bác sĩ chỉ định khi khám chữa bệnh. Nó cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá quy trình điều trị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm máu và một số lưu ý trước khi xét nghiệm.

1. Xét nghiệm máu để làm gì ?

Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và thường gồm những loại xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Xác định các chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác
  • Xét nghiệm đường huyết: Giúp xác định nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi điều trị trong bệnh tiểu đường.
  • Xét nghiệm mỡ máu: Giúp xác định hàm lượng cholesteroltriglyceride trong máu.
  • Xét nghiệm men gan: Bao gồm men ALT (còn gọi là SGPT) và men AST ( còn gọi là SGOT) những enzym được giải phóng khi có tổn thương tế bào gan. ALT có chủ yếu trong gan, còn AST không những trong gan mà còn có ở cơ tim, cơ vân, tụy, thận, não, ..Vì vậy, nồng độ ALT đặc hiệu cho các tổn thương ở gan hơn so với AST. giá trị bình thường của AST là 9 đến 48 và ALT là 5 đến 49.
Mọi Người Xem :   NHÀ TÀI TRỢ - nghĩa trong tiếng Tiếng Anh
Ăn rồi có xét nghiệm máu chính xác nữa hay không
Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá dễ dàng và gồm thường xuyên loại xét nghiệm khác nhéu

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa mặt nạ anonymous

2. Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu

WBC (White Blood Cell) – Số lượng bạch cầu trong một dung tích máu

  • tổng giá trị bình thường khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3
  • Tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, u bạch cầu, dùng một vài thuốc như corticosteroid.
  • Giảm trong thiếu máu bất sản, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), thiếu vitamin B12 hoặc folate, dùng một vài thuốc như phenothiazine, chloramphenicol,..
Bạch cầu lympho
Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch

LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho)

  • Lymphocyte là các tế bào có thể miễn dịch, gồm lympho Tlympho B.
  • Lymphocyte tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh bạch cầu dòng lympho, suy tuyến thượng thận,..Giảm trong nhiễm HIV/AIDS, lao, ung thư, thương hàn nặng, sốt rét,…
  • Thường từ 20 đến 25%

NEUT (Neutrophil) – bạch cầu trung tính

  • Thường trong khoảng từ 60 đến 66%.
  • Bạch cầu trung tính có chức năng quan trọng là thực bào. Chúng sẽ tấn công và “ăn” các vi khuẩn ngay khi các sinh vật này xâm nhập cơ thể Vì vậy thường tăng trong nhiễm trùng cấp.
  • Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,…Giảm trong nhiễm thiếu máu bất sản, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm độc kim loại nặng…

MON (monocyte) – bạch cầu mono

  • Thường từ 4-8%.
  • Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sau sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào và có khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính.
  • Tăng do nhiễm virus, lao, ung thư, u lympho,…
  • hạn chế trong trường hợp thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid.
Chỉ số công thức máu
Kết quả xét nghiệm công thức máu

EOS (eosinophils) – bạch cầu ái toan

  • giá trị thông thường từ 0,1-7%
  • Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu. Bạch cầu này tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng… hạn chế do sử dụng corticosteroid

BASO (basophils) – bạch cầu ái kiềm

  • Thường từ 0,1-2,5% và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng
  • Tăng trong bệnh leukemia mạn tính, sau phẫu thuật cắt lách, bệnh đa hồng cầu…. Giảm do tổn thương tủy xương, căng thẳng, quá mẫn….

RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu

  • tổng giá trị thông thường khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3
  • Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh đa hồng cầu, tình trạng mất nước
  • Giảm trong thiếu máu, sốt rét, lupus ban đỏ, suy tủy,…

HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu

  • Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một phân tử protein phức tạp có thể vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
  • giá trị thông thường ở nam là 13 đến 18 g/dl; ở nữ là 12 đến 16 g/dl
  • Tăng trong mất nước, bệnh tim mạch, bỏng
  • hạn chế trong thiếu máu, xuất huyết, tán huyết
Mọi Người Xem :   Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ của công dân nhất định bạn phải biết

HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên dung tích máu toàn phần

  • tổng giá trị thông thường là 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
  • Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, chứng tăng hồng cầu
  • Giảm trong mất máu, thiếu máu, xuất huyết

MCV (Mean corpuscular volume) – thể tích trung bình của một hồng cầu

  • Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và thường trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (fl)
  • Tăng trong thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, chứng tăng hồng cầu
  • hạn chế trong thiếu máu thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu do các bệnh mạn tính

MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu

  • giá trị này được tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram (pg)
  • Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, trẻ sơ sinh
  • hạn chế trong thiếu máu thiếu sắt

MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một dung tích máu

  • Tính bằng cách lấy HBG chia HCT và thường trong khoảng từ 32 đến 36%
  • MCHC tăng Giảm trong các trường hợp tương tự MCH

RDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu

  • giá trị này càng cao nghĩa là kích thước hồng cầu thay đổi ngay càng nhiều
  • giá trị bình thường từ 11 đến 15%

PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một dung tích máu

  • Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu, còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch và có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim
  • tổng giá trị thường trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3
  • Tăng trong chấn thương, sau phẫu thuật cắt lá lách, viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương
  • Giảm trong suy tủy hoặc ức chế tuỷ xương, cường lách, ung thư di căn, hóa trị liệu, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,…

PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu

  • Thường nằm trong khoảng 6 đến 18 %
  • Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết, hạn chế trong nghiện rượu

MPV (Mean Platelet Volume) – dung tích trung bình của tiểu cầu trong một dung tích máu

  • Thường trong khoảng từ 6,5 đến 11fL
  • Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường,…hạn chế trong thiếu máu bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, bệnh bạch cầu cấp tính,…
  • Thông thường trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l)
Mọi Người Xem :   Nguyên nhân của chuột rút là gì? Cách xử trí khi bị chuột rút?
Bạch cầu tăng
Lượng tiểu cầu tăng gây nên bệnh bạch cầu cấp tính

✅ Mọi người cũng xem :

3. Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu

Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: nếu bạn lỡ uống thuốc trước khi làm xét nghiệm hãy thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra hướng xử trí phù hợp vì không phải loại thuốc nào cũng gây ảnh hưởng kết quả xét nghiệm.

Nhịn ăn: một số xét nghiệm yêu cầu phải nhịn ăn trong vòng 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm các bệnh lý về gan mật…. Các xét nghiệm khác như HIV, cường giáp,… người bệnh có khả năng không cần nhịn đói trước khi làm xét nghiệm

Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá…

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được hạn chế ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 – 30/9/2022). Quý khách cũng có khả năng quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết tham khảo nguồn: Viện sốt rét ký sinh trùng – côn trùng Quy Nhơn

XEM THÊM:
  • Số lượng tiểu cầu trong cơ thể bao nhiêu là bình thường?
  • Chỉ số HGB trong xét nghiệm máu có ý nghĩa gì?
  • Xét nghiệm nhóm máu có cần nhịn ăn không?


Các câu hỏi về ý nghĩa công thức máu


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa công thức máu hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa công thức máu ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa công thức máu Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa công thức máu rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa công thức máu


Các hình ảnh về ý nghĩa công thức máu đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm tin tức về ý nghĩa công thức máu tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin chi tiết về ý nghĩa công thức máu từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

🏠 Quay lại trang chủ

Các bài viết liên quan đến

Leave a Reply