Đặt tên cho con Linh Chi 77,5/100 điểm tốt

Bài viết Đặt tên cho con Linh Chi 77,5/100 điểm tốt thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Đặt tên cho con Linh Chi 77,5/100 điểm tốt trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Đặt tên cho con Linh Chi 77,5/100 điểm tốt”

Đánh giá về Đặt tên cho con Linh Chi 77,5/100 điểm tốt


Xem nhanh
#doi #loisong #phongcach
Tên Chi có ý nghĩa gì?
Fanpage Facebook: https://fb.me/loivaodao
----------------------------------
Đường đời chật hẹp người chen lấn
Lối đạo thênh thang hiếm kẻ tìm

Niết bàn thanh tịnh không ai đến.
Địa ngục vô minh lắm kẻ vào.

Chánh pháp rõ ràng không ai thấy.
Tà pháp mơ hồ lắm kẻ tin.

Linh Chi

A. Chọn số nét và nghĩa các chữ trong tên của bạn.

Linh (令)
Bộ 9 人 nhân [3, 5] 令lệnh, linhlìng,líng,lǐng
  1. (Danh) Mệnh lệnh. ◎Như: quân lệnh 軍令 mệnh lệnh trong quân đội, pháp lệnh 法令 chỉ chung mệnh lệnh trong pháp luật.
  2. (Danh) Chức quan (thời xưa). ◎Như: huyện lệnh 縣令 quan huyện.
  3. (Danh) Trong các trò chơi, điều lệ lập ra phải tuân theo, gọi là lệnh. ◎Như: tửu lệnh 酒令 lệnh rượu.
  4. (Danh) Thời tiết, mùa. ◎Như: xuân lệnh 春令 tiết xuân.
  5. (Danh) Tên gọi tắt của tiểu lệnh 小令 một thể trong từ 詞 hoặc khúc 曲.
  6. (Danh) Họ Lệnh.
  7. (Động) Ra lệnh, ban lệnh. ◇Luận Ngữ 論語: Kì thân chánh, bất lệnh nhi hành, kì thân bất chánh, tuy lệnh bất tòng 其身正, 不令而行, 其身不正, 雖令不從 (Tử Lộ 子路) Mình mà chính đáng, (dù) không ra lệnh (dân) cũng theo, mình mà không chính đáng, (tuy) ra lệnh (dân cũng) chẳng theo.
  8. (Tính) Tốt đẹp, tốt lành. ◎Như: lệnh đức 令德 đức tốt, lệnh danh 令名 tiếng tăm, lệnh văn 令聞 danh giá.
  9. (Tính) Kính từ, tiếng tôn xưng. ◎Như: đề cập đến anh người khác thì tôn là lệnh huynh 令兄, đề cập đến em người khác thì tôn là lệnh đệ 令第.
  10. Một âm là linh. (Động) Khiến, sai sử, làm cho. ◎Như: linh nhân khởi kính 令人起敬 khiến người nẩy lòng kính, sử linh 使令 sai khiến. ◇Chiến quốc sách 戰國策: Hữu phục ngôn linh Trường An Quân vi chí giả, lão phụ tất thóa kì diện 有復言令長安君為質者, 老婦必唾其面 (Triệu sách tứ 周趙策四, Triệu thái hậu tân dụng sự 趙太后新用事) Ai mà còn nói (đến chuyện) khiến Trường An Quân đến Trường An làm con tin thì già này tất nhổ vào mặt.
1.[告令] cáo lệnh2.[禁令] cấm lệnh3.[詔令] chiếu lệnh4.[迫令] bách lệnh5.[令愛] lệnh ái6.[令旨] lệnh chỉ7.[令正] lệnh chánh8.[令終] lệnh chung9.[令名] lệnh danh10.[令弟] lệnh đệ11.[令姪] lệnh điệt12.[令尹] lệnh doãn13.[令堂] lệnh đường14.[令兄] lệnh huynh15.[令郎] lệnh lang16.[令母] lệnh mẫu17.[令妹] lệnh muội18.[令叔] lệnh thúc19.[令箭] lệnh tiễn20.[令節] lệnh tiết21.[乘令] thừa lệnh22.[傳令] truyền lệnh23.[使令] sử lệnh24.[口令] khẩu lệnh25.[命令] mệnh lệnh26.[司令] tư lệnh27.[號令] hiệu lệnh
Chi (之)
Bộ 4 丿 phiệt, triệt [3, 4] 之chizhī
  1. (Giới) Của, thuộc về. ◎Như: đại học chi đạo 大學之道 đạo ĐH, dân chi phụ mẫu 民之父母 cha mẹ của dân, chung cổ chi thanh 鐘鼓之聲 tiếng chiêng trống. ◇Luận Ngữ 論語: Phu tử chi văn chương 夫子之文章 (Công Dã Tràng 公冶長) Văn chương của thầy.
  2. (Giới) Đối với (dùng như 於). ◇Lễ Kí 禮記: Nhân chi kì sở thân ái nhi phích yên 人之其所親愛而辟焉 (Đại Học 大學) Người ta đối với người thân của mình thì vì yêu mà thiên lệch.
  3. (Giới) Ở chỗ (cũng như với chư 諸, chi ư 之於). ◇Mạnh Tử 孟子: Vũ sơ cửu hà, thược Tể, Tháp nhi chú chư hải, quyết Nhữ, Hán, bài Hoài, Tứ nhi chú chi Giang 禹疏九河, 瀹濟, 漯而注諸海, 決汝, 漢, 排淮, 泗而注之江 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Vua Vũ khai thông chín sông, đào sông Tể, sông Tháp cho chảy vào biển, khơi các sông Nhữ, Hán, bời sông Hoài, sông Tứ cho chảy vô sông Giang.
  4. (Liên) Và, với (dùng như dữ 與, cập 及). ◇Thư Kinh 書經: Duy hữu ti chi mục phu 惟有司之牧夫 (Lập chánh 立政) Chỉ có quan hữu ti và mục phu.
  5. (Liên) Mà (sử dụng như nhi 而). ◇Chiến quốc sách 戰國策: Thần khủng vương vi thần chi đầu trữ dã 臣恐王為臣之投杼也 (Tần sách nhị) Thần e rằng nhà vua phải vì thần mà liệng cái thoi. § Ghi chú: Tức là làm như bà mẹ của Tăng Sâm, nghe người ta đồn Tăng Sâm giết người lần thứ ba, quăng thoi, leo tường mà trốn.
  6. (Liên) Thì (dùng như tắc 則). ◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Cố dân vô thường xứ, kiến lợi chi tụ, vô chi khứ 故民無常處, 見利之聚, 無之去 (Trọng xuân kỉ 仲春紀, Công danh 功名) Cho nên dân không có chỗ ở nhất định, thấy có lợi thì tụ lại, không có thì bỏ đi.
  7. (Liên) Nếu, như quả. ◇Luận Ngữ 論語: Ngã chi đại hiền dư, ư nhân hà sở bất dong? Ngã chi bất hiền dư, nhân tương cự ngã, như chi hà kì cự nhân dã? 我之大賢與, 於人何所不容? 我之不賢與, 人將拒我, 如之何其拒人也 (Tử Trương 子張) Nếu ta là bậc đại hiền, thì ai mà ta chẳng dung nạp được? Nếu ta mà chẳng là bậc hiền thì người ta sẽ cự tuyệt ta, chứ đâu cự tuyệt được người?
  8. (Động) Đi. ◇Mạnh Tử 孟子: Đằng Văn Công tương chi Sở 滕文公將之楚 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Đằng Văn Công sắp đi sang nước Sở.
  9. (Động) Đến. ◎Như: tự thiểu chi đa 自少之多 từ ít đến nhiều. ◇Thi Kinh 詩經: Chi tử thỉ mĩ tha 之死矢靡它 (Dung phong 鄘風, Bách chu 柏舟) Đến chết, ta thề không có lòng dạ khác.
  10. (Động) Là, chính là. ◎Như: Lí Bạch thị cử thế tối vĩ đại đích thi nhân chi nhất 李白是舉世最偉大的詩人之一 Lí Bạch là một trong những nhà thơ vĩ đại nhất trên đời.
  11. (Động) sử dụng. ◇Chiến quốc sách 戰國策: Xả kì sở trường, chi kì sở đoản 舍其所長, 之其所短 (Tề sách tam, Mạnh Thường Quân 孟嘗君) Bỏ cái sở trường, dùng cái sở đoản.
  12. (Đại) Đấy, đó, kia (tiếng dùng thay một danh từ). ◎Như: chi tử vu quy 之子于歸 cô ấy về nhà chồng. ◇Sử Kí 史記: Chu đạo suy phế, Khổng Tử vi Lỗ ti khấu, chư hầu hại chi, đại phu ủng chi 周道衰廢, 孔子為魯司寇, 諸侯害之, 大夫壅之 (Thái sử công tự tự 太史公自序) Đạo nhà Chu suy vi bị bỏ phế, Khổng Tử làm quan tư khấu nước Lỗ, bị các nước chư hầu hại ông, quan đại phu ngăn cản ông. ◇Trang Tử 莊子: Chi nhị trùng hựu hà tri 之二蟲又何知 (Tiêu dao du 逍遙遊) Hai giống trùng kia lại biết gì.
  13. (Trợ) sử dụng để nhấn mạnh. ◇Sử Kí 史記: Trướng hận cửu chi 悵恨久之 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Bùi ngùi một hồi lâu.
  14. (Danh) Họ Chi.
Mọi Người Xem :   Hai quê - Đinh Miên Vũ - Vàng Son
1.[九世之仇] cửu thế chi cừu2.[九五之尊] cửu ngũ chi tôn3.[布衣之交] bố y chi giao4.[柏舟之節] bách chu cụ thể5.[濮上之音] bộc thượng chi âm6.[狗馬之心] cẩu mã chi tâm7.[百歲之後] bách tuế chi hậu8.[膏粱之子] cao lương chi tử9.[顧復之恩] cố phục chi ân10.[付之流水] phó chi lưu thủy11.[俯仰之間] phủ ngưỡng chi gian12.[倒屣迎之] đảo tỉ nghênh chi13.[冠世之才] quán thế chi tài14.[出倫之才] xuất luân chi tài15.[池魚之殃] trì ngư chi ương16.[犁牛之子] lê ngưu chi tử

Chọn giới tính:

Ý nghĩa tên Linh Chi

B. Tính ngũ cách cho tên: Linh Chi

1. Thiên cách:
Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.Thiên cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Linh(5) + 1 = 6Thuộc hành:Âm ThổQuẻ này là quẻCÁT:Thiên đức địa tường đầy đủ, tài lộc pock thọ dồi dào, suốt đời yên ổn giàu sang, trở thành đại phú. Nhưng vui vẻ quá trớn e rằng quá vui sẽ buồn, nên thận trọng; có đức thì hưởng pock.(điểm: 7,5/10)

✅ Mọi người cũng xem : bún ăn bún đậu mắm tôm là bún gì

Mọi Người Xem :   NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA SÁCH “ĐẮC NHÂN TÂM”
2. Nhân cách:

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.Nhân cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của họ Linh(5) + 1) = 6Thuộc hành: Âm ThổQuẻ này là quẻ CÁT: Thiên đức địa tường đầy đủ, tài lộc pock thọ dồi dào, suốt đời yên ổn giàu sang, trở thành đại phú. Nhưng vui vẻ quá trớn e rằng quá vui sẽ buồn, nên thận trọng; có đức thì hưởng pock. (điểm: 7,5/10)

✅ Mọi người cũng xem : cuộc sống có ý nghĩa là gì

3. Địa cách:

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận”(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.Địa cách của bạn được tính bằng tổng số nét là 1 + số nét của tên Chi(4) = 5Thuộc hành: Dương ThổQuẻ này là quẻ ĐẠI CÁT: Âm dương hòn hợp, cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý vinh hoa. (điểm: 10/10)

✅ Mọi người cũng xem : ngón tay út có 4 đốt có ý nghĩa gì

4. Ngoại cách:

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có khả năng xem phúc đức dày hay mỏng.Ngoại cách của bạn được tính bằng tổng số nét là số nét của tên Chi(4) + 1 = 6Thuộc hành: Âm ThổQuẻ này là quẻ CÁT: Thiên đức địa tường đầy đủ, tài lộc pock thọ dồi dào, suốt đời yên ổn giàu sang, trở thành đại phú. Nhưng vui vẻ quá trớn e rằng quá vui sẽ buồn, nên thận trọng; có đức thì hưởng pock. (điểm: 7,5/10)

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu gà viên chay

5. Tổng cách:

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó cùng lúc ấy qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sauTổng cách của bạn được tính bằng tổng số nét là Linh(5) + Chi(4)) = 9Thuộc hành : Dương ThuỷQuẻ này là quẻ HUNG: Bất mãn, bất bình, trôi nổi không nhất định, số tài không gặp vận. Nếu phối trí tam tài thích hợp rthì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, lên nghiệp lớn. (điểm: 5/20)

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa bài hạt gạo làng ta là gì?Phân tích chi tiết bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa nốt ruồi son trên môi

C. Mối quan hệ giữa các cách:

Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thổ – Thổ Quẻ này là quẻ Kiết (điểm: 10/10): Tính cách hơi chậm chạm, dễ gần mà dễ xa, thành công đến muộn nhưng cũng gọi là hạnh phúc

Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thổ – Thổ Quẻ này là quẻ Kiết (điểm: 10/10): Hạnh phúc, thuận lợi nhưng nếu thiên cách là thổ thì không trơn tru, sa vào nông cạn, gái mất trinh tiết, trai thì háo sắc

Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thổ – Thổ Quẻ này là quẻ Kiết (điểm: 10/10): Hay giúp người nhưng thiếu tâm quyết đoán, ý chí bạc nhược, số lý các cách khác mạnh và phối hợp được với tam tài là điềm lành, có khả năng thành công

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Thổ – Thổ – Thổ Quẻ này là quẻ kiết (điểm: 10/10): Vận thành công tốt, được phát triển thuận lợi, chỉ khi lý số hung nên khó tránh khỏi sự khổ nạn, thiếu thốn, nếu là phụ nữ thì thất tiết. Nếu được liên châu cuộc là tốt.

Linh Chi 77,5/100 điểm tốt

Ghi Chú: – Số nét bằng 0 là từ tiếng việt không có nghĩa tiếng hán, bạn xem thêm

  • Bói Việt Nam
  • Bói Ai Cập.
  • Tên mới cập nhật
Đã có 1 người thích tên này. Nếu bạn thích bấm nút để thêm tên này vào danh sách tên yêu thích của mình, để người xem bình chọn giúp cho bạn. Bạn nên nhập ý nghĩa tên của mình vào ô “Ý Nghĩa tên” rồi bấm nút này. 832

Danh sách tên yêu thích của bạn:

Đăng Nhập



Các câu hỏi về ý nghĩa con gái tên linh chi


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa con gái tên linh chi hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa con gái tên linh chi ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa con gái tên linh chi Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa con gái tên linh chi rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa con gái tên linh chi


Các hình ảnh về ý nghĩa con gái tên linh chi đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm thông tin về ý nghĩa con gái tên linh chi tại WikiPedia

Bạn hãy xem thông tin về ý nghĩa con gái tên linh chi từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment