Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này

Bài viết Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này”

Đánh giá về Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này



1. chứng minh nhân dân là gì?

chứng minh nhân dân (CMND) là một loại hồ sơ tùy thân của công dân Việt Nam, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và xác nhận về thông tin cơ bản, đặc điểm nhận dạng và lai lịch của người được cấp.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa phượng hoàng trong phong thủy

2. Bao nhiêu tuổi được cấp chứng minh nhân dân?

Trước đây, khi cả nước vẫn còn cấp chứng minh nhân dân, Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định, Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký H.K thường trú làm Thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định.

✅ Mọi người cũng xem : quả tỳ bà là gì

3. các loại CMND đã được cấp và sử dụng

Từ lần đầu tiên được cấp vào năm 1957, chứng minh nhân dân đã được thay đổi ngay đến 06 lần. Cho đến nay, có 02 loại CMND vẫn còn được sử dụng là chứng minh nhân dân 9 số và chứng minh nhân dân 12 số.

3.1. chứng minh nhân dân 9 số

chung minh nhén dan
CMND 9 số (Ảnh minh họa)

– Mặt trước:

  • Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 1,9cm; ảnh của người được cấp CMND cỡ 3 x 4 cm; thời hạn tổng giá trị dùng CMND.
  • Bên phải từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “CMND” (màu đỏ); số; họ tên khai sinh; giới tính; tên thường gọi; sinh ngày, tháng, năm; nguyên quán; nơi thường trú.

Mặt sau :

  • Bên trái: Có 02 ô, ô trên vân tay ngón trỏ trái, ô dưới vân tay ngón trỏ phải.
  • Bên phải từ trên xuống: Họ tên bố; họ tên mẹ; đặc điểm nhận dạng; ngày, tháng, năm cấp; chức danh người cấp ký tên và đóng dấu.

3.2. chứng minh nhân dân 12 số

chung minh nhén dan
CMND 12 số (Ảnh minh họa)

CMND 12 số được cấp lần đầu tiên năm 2012, cũng là lần đầu tiên ảnh của công dân được in trực tiếp trên thẻ, có mã vạch 2 chiều. Thời điểm này CMND được bổ sung trường thông tin tên cha, mẹ đẻ ở mặt sau.

chi tiết, CMND có hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt.

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa của việc đeo dây chuyền đôi

– Mặt trước:

  • Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp CMND cỡ 20 x 30 mm; có tổng giá trị đến (ngày, tháng, năm).

  • Bên phải, từ trên xuống: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ ”chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; nam hay nữ; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

– Mặt sau:

  • Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 02 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải.
  • Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp CMND; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.

4. Thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân

Căn cứ theo Nghị định 05/1999 và Nghị định 170/2007/NĐ-CP thì cả chứng minh nhân dân 9 số và 12 số đều có tổng giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

5. Các trường hợp phải đổi chứng minh nhân dân sang thẻ CCCD gắn chip

Hiện tại, nước ta đã dừng cấp chứng minh nhân dân và thay bằng thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip. Sau đây là 06 trường hợp người dân bắt buộc phải chứng minh nhân dân sang thẻ CCCD gắn chip.

Căn cứ Luật Căn cước công dân 2014 và Nghị định 05/1999, có 06 trường hợp công dân phải đổi CMND sang thẻ CCCD gắn chip:

5.1. CMND hết hạn

Sau 15 năm kể từ ngày cấp, chứng minh nhân dân sẽ hết giá trị dùng. Các giao dịch, Thủ tục sử dụng CMND hết hạn sẽ cũng không được pháp luật công nhận.

5.2. chứng minh nhân dân bị hư hỏng không dùng được

chứng minh nhân dân bị coi là hư hỏng, không sử dụng được là CMND bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, giảm đi nội dung không hợp lệ hoặc quá cũ nát, không xác định được nội dung.

5.3. thay đổi họ tên, ngày tháng năm sinh

Họ tên, ngày tháng năm sinh là nhưng thông tin cơ bản nhất của một công dân. Khi thay đổi ngay họ tên hoặc ngày tháng năm sinh thì công dân cũng phải thay đổi thông tin trên hồ sơ nhân thân để sử dụng thống nhất trong các giao dịch, Thủ tục hành chính.

5.4. thay đổi ngay nơi thường trú

Khi thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước đây thì công dân phải đổi chứng minh nhân dân cũ sang CCCD để cập nhật thông tin.

5.5. thay đổi ngay đặc điểm nhận dạng.

Đặc điểm nhận dạng là một trong những thông tin vô cùng quan trọng trên chứng minh nhân dân, sử dụng để phân biệt đâu là người sử dụng chứng minh nhân dân. Hầu hết đặc điểm nhận dạng ghi trên chứng minh nhân dân thường là vết sẹo hoặc nốt ruồi…

5.6. Mất chứng minh nhân dân

hiện nay, hầu hết các giao dịch, Thủ tục hành chính đều cần dùng một loại giấy tờ nhân thân để đối chiếu, ghi nhận về một người. Nếu mất CMND, công dân nên làm giấy tờ cấp CCCD nhanh nhất để không tác động tới đời sống, công việc hàng ngày.

dang dung chung minh nhan dan

6. hồ sơ đổi CMND sang CCCD gắn chip

6.1. Trình tự, hồ sơ

Căn cứ Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA, trình tự, hồ sơ đổi CMND sang CCCD gắn chip thực hiện như sau

Mọi Người Xem :   99+ Hình Xăm Chữ Tàu: Đẹp, Độc, Đơn giản, Ý Nghĩa nhất

Bước 1: Người dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền để đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân hoặc khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận đề nghị tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập giấy tờ cấp thẻ. Nếu chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì công dân phải xuất trình một trong các loại hồ sơ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân.

Bước 3:

Trường hợp công dân đủ điều kiện, Thủ tục thì cán bộ cơ quan quản lý CCCD chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm hồ sơ cấp thẻ CCCD để in trên Phiếu thu nhận thông tin CCCD.

Cán bộ cơ quan quản lý CCCD thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung, thu lệ phí cấp thẻ theo quy định.

Bước 4: Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân

Công dân nhận giấy hẹn trả kết quả và nhận kết quả theo giấy hẹn.

6.2. Lệ phí

Theo khoản 2 Điều 32 Luật Căn cước công dân, người dân được miễn phí khi đổi từ chứng minh nhân dân sang CCCD gắn chip.

6.3. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết giấy tờ đổi từ chứng minh nhân dân sang CCCD gắn chip tối đa là 08 ngày làm việc (theo Điều 11 Thông tư 60/2021/TT-BCA).

7. Trường hợp được cấp Giấy xác nhận số CMND

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2021 của Bộ Công an, mã QR code trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số chứng minh nhân dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số CMND của công dân thông qua việc quét mã QR code, không bắt buộc công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân, CCCD.

Theo đó, từ ngày này, người dân không cần xuất trình Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân khi mã QR trên thẻ CCCD đã có các thông tin nêu trên.

Đặc biệt, chỉ trong trường hợp mã QR code trên thẻ CCCD không có thông tin về số chứng minh nhân dân, số CCCD cũ cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp CCCD có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD cũ cho công dân khi có bắt buộc.

Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân, số CCCD cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân phải cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ CCCD, bản sao CMND (nếu có).

Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ CCCD tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư CCCD, hồ sơ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có khả năng hiện thông tin số chứng minh nhân dân, số CCCD để xác định chính xác nội dung thông tin.

Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân, số CCCD tối đa trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mọi Người Xem :   Quả tỳ bà: Đặc sản lạ hút dân chảnh Hà Thành

Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD trên Cổng sản phẩm công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận giấy tờ cấp thẻ CCCD khi công dân có thông tin số chứng minh nhân dân, số CCCD trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa tên thiên khôi

8. Các lỗi vi phạm khi dùng chứng minh nhân dân bị phạt hành chính

8.1. Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Không xuất trình CMND, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND khi có bắt buộc kiểm tra của người có thẩm quyền;

– Không thực hiện đúng quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD;

– Không nộp lại chứng minh nhân dân, CCCD cho cơ quan có thẩm quyền khi thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại CMND, CCCD cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục yêu cầu, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

8.2. Tẩy xóa, sửa chữa CMND

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021, hành vi tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của CMND, CCCD có thể bị phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng.

Mức phạt này cũng áp dụng cho các hành vi khác như chiếm đoạt, sử dụng, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân.

8.3. Cầm cố, thế chấp CMND

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021 quy định, phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng đối với một trong những hành vi:

– Làm giả chứng minh nhân dân, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– dùng chứng minh nhân dân, CCCD hoặc Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân giả;

– Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố chứng minh nhân dân, CCCD;

– Mua, bán, thuê, cho thuê chứng minh nhân dân, CCCD;

– Mượn, cho mượn CMND, CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Nếu có băn khoăn về thẻ chứng minh nhân dân, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192  để được giải đáp nhénh nhất.



Các câu hỏi về ý nghĩa 9 số cmnd


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ý nghĩa 9 số cmnd hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ý nghĩa 9 số cmnd ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ý nghĩa 9 số cmnd Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ý nghĩa 9 số cmnd rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ý nghĩa 9 số cmnd


Các hình ảnh về ý nghĩa 9 số cmnd đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư lienhe@domain.com. Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo tin tức về ý nghĩa 9 số cmnd tại WikiPedia

Bạn có thể xem thêm nội dung về ý nghĩa 9 số cmnd từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/


Loading

Related Posts

About The Author

Add Comment