Tổ chức tín dụng là gì theo quy định của pháp luật ?

Bài viết Tổ chức tín dụng là gì theo quy định của pháp luật ? thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Tổ chức tín dụng là gì theo quy định của pháp luật ? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Tổ chức tín dụng là gì theo quy định của pháp luật ?”

Đánh giá về Tổ chức tín dụng là gì theo quy định của pháp luật ?


Xem nhanh
Tín Dụng Là Gì? Vai Trò Của Tín Dụng Đối Với Nền Kinh Tế

Tín dụng hay mối quan hệ vay mượn đã ra đời và tồn tại qua hàng ngàn năm, đóng một vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế ngày nay, tín dụng đã trở nên vô cùng phổ biến, tác động trực tiếp đến nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi nhắc đến tín dụng, nhiều người vẫn còn cảm thấy mập mờ và chưa có sự trang bị kiến thức đầy đủ dẫn đến sập bẫy tín dụng đen.

Nguồn: timo.vn, vietnambiz.vn, lawkey.vn, thebank.vn, nhandan.com.vn, thoibaonganhang.vn, tuoitre.vn

Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế kinh doanh tiền tệ, sản phẩm ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các sản phẩm thanh toán.

1. Khái niệm tổ chức tín dụng.

1.1. Định nghĩa tổ chức tín dụng

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa tổ chức tín dụng như sau: “Tổ chức tín dụng là Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, dịch vụ tài chính vĩ mô và quỹ tín dụng nhân dân”.

Như vậy về bản chất, tổ chức tín dụng vẫn là công ty. Căn cứ vào phạm vi thực hiện nghiệp vụ buôn bán, tổ chức tín dụng được phân chia làm hai loại: tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

– Đối với tổ chức tín dụng là ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ buôn bán ngân hàng. Tổ chức tín dụng là ngân hàng không bị Giảm phạm vi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Ngoài các hoạt động kinh doanh ngân hàng, tổ chức tín dụng là ngân hàng còn được thực hiện một vài hoạt động buôn bán khác như bảo quản tài sản quý hiếm, hỗ trợ tài chính…

Mọi Người Xem :   Ngón tay thối - Tin tức mới nhất 24h qua - VnExpress

– Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung buôn bán thường xuyên nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không được cung cấp sản phẩm thanh toán.

ngoài ra đối với tổ chức tín dụng đa năng thực hiện các vận hành tổng hợp ngoài các vận hành nghiệp vụ truyền thống còn thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh không truyền thống khác như buôn bán chứng khoán, lĩnh vực bảo hiểm,….. 

1.2. Đặc điểm tổ chức tín dụng.

Thứ nhất, bản chất tổ chức tín dụng vẫn là Doanh nghiệp nhưng khác với các công ty khác trong nền kinh tế quốc dân thì đối tượng buôn bán chính ở đây xác định là tiền tệ. 

Thứ hai, nội dung buôn bán chủ yếu của tổ chức tín dụng là kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một vài các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; Cung ứng sản phẩm thanh toán qua tài khoản. vận hành buôn bán này phải được diễn ra nhiều, mang tính chất ổn định và nghề nghiệp. 

Thứ ba, vận hành kinh doanh của tổ chức tín dụng mang tiềm ẩn rủi ro cao do tính kéo dài của các quan hệ kinh doanh. Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của vận hành buôn bán của các tổ chức tín dụng thường có tính phản ứng dây chuyền.

Thứ tư, Tổ chức tín dụng vận hành dưới sự quản lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam  và thuộc phạm vi áp dụng pháp luật ngân hàng. Do tính đặc thù của vận hành kinh doanh của tổ chức tín dụng nên Nhà nước có các quy định áp dụng riêng cho các tổ chức tín dụng. mặt khác, tùy thuộc vào tính chất sở hữu của từng tổ chức tín dụng cụ thể mà các bộ phận pháp luật khác có liên quan được áp dụng. Chẳng hạn, Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần vừa chịu sự điều chỉnh của pháp luật về ngân hàng vừa chịu sự điều chỉnh của pháp luật công ty Doanh nghiệp cổ phần.

2. cách thức tổ chức của tổ chức tín dụng.

Căn cứ theo Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: 

– Tổ chức tín dụng được thành lập dưới dạng ngân hàng cổ phần trong nước sẽ được xác định là  Doanh nghiệp cổ phần. 

– Tổ chức tín dụng là ngân hàng nhà được thành lập dưới cách thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì sẽ do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

– Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có khả năng được thành lập dưới cách thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.

Mọi Người Xem :   Kết quả xét nghiệm ketones 15mmol/L, Leukocytes 500 leu/ml trong nước tiểu có nguy cơ mắc bệnh gì và nguy hiểm không?

– Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng được thành lập với 100% vốn nước ngoài thì được thành lập dưới cách thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Những ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân được thành lập dưới các cách thức hợp tác xã.

– tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới cách thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

3. Quyền của tổ chức tín dụng. 

3.1. Quyền được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:

 “1. Tổ chức có đủ khó khăn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một vài vận hành ngân hàng tại Việt Nam.

2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của Doanh nghiệp chứng khoán”.

Để thực hiện một hoặc một vài vận hành ngân hàng tại Việt Nam cần phải có giấy phép. Điều kiện để được cấp giấy phép bao gồm các khó khăn sau:

+) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

+) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang vận hành hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có tiềm lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ có khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

+) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, khó khăn theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

+) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc Giảm cạnh tranh hoặc cạnh tranh kém lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

3.2. Quyền được tự chủ hoạt động

Căn cứ theo Điều 7 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: 

Thứ nhất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong vận hành kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào vận hành buôn bán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Mọi Người Xem :   Số 13 có ý nghĩa gì? con số này xui xẻo hay may mắn - Kiến Vàng

Thứ hai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các sản phẩm khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.

3.3. Quyền hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Căn cứ theo Điều 9 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:

Thứ nhất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng và vận hành kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, nghiêm cấm hành vi Giảm cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh kém lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.

Căn cứ theo Điều 12 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: 

– Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong số những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;

b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

– Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.



Các câu hỏi về tổ chức tín dụng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tổ chức tín dụng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết tổ chức tín dụng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết tổ chức tín dụng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết tổ chức tín dụng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về tổ chức tín dụng là gì


Các hình ảnh về tổ chức tín dụng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm báo cáo về tổ chức tín dụng là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thông tin về tổ chức tín dụng là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author