Thức ăn chăn nuôi vịt

Bài viết Thức ăn chăn nuôi vịt thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Thức ăn chăn nuôi vịt trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thức ăn chăn nuôi vịt”

Đánh giá về Thức ăn chăn nuôi vịt


Xem nhanh
NHẬT KÝ NUÔI VỊT #10
Hôm nay Hà quay toàn cảnh mô hình nuôi vịt siêu thịt và vịt ngan xiêm pháp của nhà Hà. Tận dụng hết khu vực sân nhà không còn chổ trống để chăn nuôi nhiều nhất là con vịt con ngan.
Chia sẻ cho vịt ngan ăn độn phối trộn để giảm bớt lượng cám viên thức ăn viên để nuôi vịt giảm bớt được chi phí thức ăn cám viên và có lợi nhuận trong chăn nuôi con vịt ngan. Khi giá vịt giảm mà giá thưc ăn cám viên thì tăng cao.
Cảm ơn mọi người đã xem.
Chúc mọi người sức khỏe và thành công trong mọi lĩnh vực.
Hãy like và đăng ký kênh để cùng Hà xem những video mới hàng tuần nhé.

Chế độ thức ăn để nuôi vịt cần có đủ bắt buộc sau: Thức ăn năng lượng, thức ăn protein, thức ăn khoáng, thức ăn vitamin.

1. Thức ăn năng lượng

Còn gọi là thức ăn carohydrat, gồm các loại ngũ cốc và sản xuất phụ phẩm của chúng, có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18%. Ta có thể xử lý thức ăn năng lượng dùng nhiệt hoặc ủ men vi sinh để có khả năng tiêu hóa của vịt đạt tối đa.

Trung bình thức ăn có chứa 12% protein thô. 75 – 80% lượng protein của nhóm thức ăn này chất lượng không cao vì thiếu lizin, metionin và triptophan. Liazin là axit amin hạn chế đầu tiên, Vì vậy có khả năng thay thế thức ăn này bằng thức ăn khác không làm tăng và Giảm một cách đáng kể chất lượng protein của khẩu phần.

Hàm lượng chất béo trung bình của loại thức ăn này là 2 – 5%. mặc khác cũng có một vài sản phẩm phụ như cám lụa (của lúa) chứa 23% dầu. Chất béo trong thức ăn cơ sở  phần lớn được tạo thành từ axit béo không no.

Thức ăn loại này giàu photpho, nhưng nghèo canxi. Theo ước tính hai phần ba khối lượng thức ăn là carbohydrat, có khả năng tiêu hoá khoảng 95%. các loại thức ăn thường được dùng gồm các hoà thảo như: thóc, ngô, kê, cao lương…và các danh mục phụ của chúng như cám, tấm…

+ Thóc

Ở nước ta, thóc là nguồn lượng thực chính được sử dụng rộng rải trong chăn nuôi vịt, đặc biệt trong phương thức chăn nuôi vịt rtuyền thống, hầu hết nông dân các vùng sử dụng thóc là thức ăn duy nhất để nuôi vịt, các thức ăn khác (mồi) phần lớn do vịt tự kiếm. Hiện tại trong chăn nuôi vịt thâm canh, thóc cũng được dùng như là một trong những thức ăn năng lượng chính. Năng lượng trao đổi của thóc là 2.630 – 2.860 Kcal/kg ứng với 11 – 12 MrJ/kg chất thô. Tỷ lệ protein trung bình 7,8 – 8,7%, mỡ 1,2 – 3,5%, xơ 10 – 12%. Trong thóc hàm lượng lizin, acginin, tryptophan cao hơn ngô. Hàm lượng của phần lớn các nguyên tố khoáng (đa lượng và vi lượng) trong thóc rất thấp.

+ Ngô

Ngô là nguồn thức ăn giàu năng lượng. Năng lượng trao đổi của ngô 3100 – 3200 Kcal ứng với 13 – 13,5 MJ/kg vật chất khô. Hàm lượng protein 8 – 12%, trung bình là 9%, hàm lượng xơ thô rất thấp, 4 – 6%, cao hơn tỷ lệ mở trung bình của các thức ăn năng lượng. Hàm lượng mỡ cao của ngô vừa là đặc điểm tốt vừa là trở ngại khi sử dụng bởi hàm lượng mỡ cao làm cho ngô nghiền rất dễ bị ôi, mất vị ngon, hoặc làm cho ngô nóng lên, nấm đơn giản phát triển làm hạn chế tổng giá trị dinh dưỡng và xuất hiện độc tốt Aflatoxin phép. mặt khác ngô rất nghèo khoáng như canxi (0,45%), mangan (7,3%/kg)…

– Ẩm độ trong ngô cao, biến đổi từ 8% (đối với ngô già) đến 35% (đối với ngô non). Các giống ngô này ngắn ngày chứa độ ẩm cao hơn các giống ngô dài ngày. Ngô có ẩm độ trên 15% không bảo quản được lâu, độ ẩm cao cũng làm Giảm tổng giá trị ding dưỡng của ngô.

Mọi Người Xem :   Giới và việc nhà, các khái niệm làm việc

Bà con dùng ngô làm thức ăn chăn nuôi vịt nên trữ ngô bằng cách thức phơi khô để giữ lâu. Sau đó đem xay bằng Máy chế biến thức ăn chuyên sử dụng cho chăn nuôi sẽ tiết kiệm được thời gian tương đương giúp lưu trữ nguồn thực phẩm chăn nuôi trong thời gian hợp lý.

+ Cao lương

Cao lương là loại cây vùng nhiệt đới trồng lấy hạt làm thức ăn cho gia cầm rất tột Hạt cao lương có hàm lượng protein cao hơn ngô song các thành phần dinh dưỡng khác thấp hơn ngô, mặc khác vẫn cao hơn thóc.tổng giá trị sinh học của protein trong hạt cao lương thấp hơn ngô, thóc và gạo. Protein thô 11 – 12%, mỡ 3,0 – 3,1%, xơ 3,1 – 3,2%, dẫn xuất không đạm 70 – 80%, năng lượng trao đổi 3000 Kcal ững với 12,61 MJ/kg chất thô.

+ Kê

Giá trị nuôi dưỡng của kê bằng khoảng 95% ngô trắng, hạt kê thiếu vitamin A, ptotein thô 10 – 11%, mỡ 2,3 – 2,7%, xơ 2,2 – 13,1%. Năng lượng trao đổi từ 2667 – 3192 Kcal ứng với 11,2 – 13,4 MJ/kg vật chất khô. Trong khẩu phần, vịt con có khả năng sử dụng tới 44%. Do kích thước hạt kê nhỏ hơn hạt thóc, ngô, cao lương nên kê sử dụng trong khẩu phần của vịt dò, vịt đẻ đều đặn không cần nghiền.

Trong chăn nuôi vịt, cám gạo được dùng phổ biến nhất. ngoài ra còn có sắn, khoai các loại.

2. Thức ăn protein

Trong khẩu phần của vịt, khối lượng thức ăn năng lượng thường chiếm khoảng 70%. Vì vậy thức ăn protein chiềm trong vòng 30%. Thức ăn protein  được dùng nhằm thoả mãn mong muốn về protein và cải thiện tổng giá trị sinh học cho khẩu phần. Thức ăn protein được khai thác từ hai nguồn.

– Protein thực vật

Gồm các loai cây họ đậu và khô dầu: Đỗ tương, đỗ xanh, lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầu lạc. Đặc điểm nổi bật của chúng là giàu protein và các axit amin không thay thế. Protein đậu đỗ dễ hoà tan trong nước và giàu lizin nên dễ tiêu hoá, hấp thu. Hàm lượng cãni, magiê, mangan, đồng trong đậu đỗ cũng cao hơn hạt hoà thảo, nhưng nghèo photpho. Khác với các loại hoà thảo. phần lớn những loại bộ đậu đều có độc tố do đó khi sử dụng làm thức ăn cho gia cầm nói chung và vịt nói riêng cần phải xử lý, chế biến làm Giảm độc tố và nâng cao giá trị dinh dưỡng của chúng.

+ Đỗ tương

Đỗ tương là loại thức ăn giàu protein 38 – 43%, mỡ 16 – 18%, năng lượng trao đổi 3600 – 3700 Kcal ứng với 15 – 16 MJ/kg vật chất thô. Gía trị sinh học của protein của đỗ tương cao, cũng như protein động vật, giàu axit amin nhất là lizi và triptophan. mặc khác, khi sử dụng đỗ tương phải chú ý đến các tác nhân kháng dinh dưỡng (ức chế tripsin) có trong đó. Để hạn chế tác hại các độc tố cơ thể sử dụng biện pháp xử lỹ nhiệt như rang đỗ tương hoặc hấp chính. Những chất chứa trong hạt đỗ tương chưa xử lý có khả năng ảnh hưởng mạnh mẽ lên đường ruột và làm ảnh hưởng khả năng tiêu hoá  và sử dụng nhiều chất dinh dưỡng. Khi sử dụng một lượng nhỏ đỗ tương chưa xử lý trong khẩu phần của vịt, tốc độ tăng trọng bị Giảm sút rõ rệt, tuyến tuỵ bị sưng to, hấp thu mỡ ở vịt co hạn chế, năng lượng trao đổi của các thành phần khác trong khẩu phần cũng Giảm sút.

Đỗ tương sau khi ép dầu tạo thành khô dầu đỗ tương, sử dụng tốt hơn đỗ hạt. Vì khi ép dầu tách mỡ phải xử lý bằng nhiệt, đã phân huỷ và làm mất hiệu lực của các độc tố kháng tripsin và heamagglutinin.

+ Lạc

Lạc nhiều dầu mỡ: 38 – 40% trong lạc và vỏ, 48 – 50% trong lạc nhân. dùng phụ của lạc sau khi ép dầu là dầu khô. Dầu lạc được sử dụng như là một nguồn thức ăn protein trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Hàm lượng protein 30 – 32% trong khô dầu cả vỏ, 45 – 50% trong khô dầu lạc nhân, tỷ lệ xương tương ứng là 27,2 và 5,7%. Gía trị sinh học của protein trong lạc khô và dầu lạc thấp hơn khô dầu đậu tương, bột cá vì nghèo lizin. do đó, khi dùng khô dầu lạc làm thức ăn protein phải chú ý bổ sung thức ăn giàu lizin như đỗ tương, bột cá hoặc chế phẩm lizin.

Mọi Người Xem :   Ý Nghĩa Tên Phương Quỳnh ❤️️100+ Tên Đệm, Biệt Danh Hay

tuy nhiên, khi ẩm độ của khô dầu lên trên 15% khô lạc dễ bị mốc, nấm mốc phát triển làm Giảm  chất lượng khô dầu và tiết nhiều độc tố mycotoxin nhất là aflatoxin rất có hại cho vịt.

– Protein động vật

Gồm các sản phẩm chế biến từ động vật: Bột cá, bột tôm. bột thịt, bột máu…đây là nguồn thức ăn giàu protein, có đủ axit amin không thay thế, các nguyên tố khoáng và nhiều vitamin quý.

+ Bột cá

Bột cá là nguồn thức ăn protein tuyệt vời chứa đầy đủ tất cả axit amin rất cần thiết, đặc biệt là lizin và metionin. Thành phần dinh dưỡng trong bột cá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu. Bột cá chế biến từ đầu, vây, ruột cá hoặc từ cá ướp muối, giá trị ding dưỡng thấp hơn cá nhạt nguyên con. Bột cá sản xuất ở nước ta có hàm lượng protein 31 – 60%, khoáng  19,6 – 34,5%, photpho 3,5 – 4,8%. Hệ số tiêu hoá bột cá cao (85 – 90%). Bột cá nguyên liệu đắt tiền, để đảm bảo giá thành của khẩu phần, cần tính toán sử dụng một tỷ lệ hợp lý.

+ Bột đầu tôm

Được chế biến từ đấu, càng, vỏ tôm là nguồn protein động vật giàu các nguyên tố khoáng, có tổng giá trị trong chăn nuôi vịt, đặc biệt là vịt đẻ. Thành phần dinh dưỡng và giá trị sinh học protein của bột tôm khá cao nhưng không bằng bột cá và bột máu. Trong bột đầu tôm có 33 – 34% protein, trong đó có 4 – 5% lizin, 2,7% metionin, giàu canxi, photpho, các khoáng vi lượng và chất màu.

Điều đáng quan tâm  là bột đầu tôm có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp, tiện trong việc sử dụng cho vịt. tuy nhiên lượng sử dụng tối đa trong khẩu phần cũng chỉ là 10%.

3. Thức ăn khoáng và vitamin

Thức ăn cung cấp khoáng thường được dùng trong chăn nuôi gia cầm là: các phức hợp muối có chứa canxi, photpho, muối amoni, muối ăn, muối của một số khoáng vi lượng.

+ Bổ sung khoáng đa lượng

Canxi cacbonat (CaCO3): sử dụng làm thức ăn bổ sung canxi trong khẩu phần. Canxi cacbonat có 37% Ca, 0,18% P, 0,3% Na, 0,5% K và dưới 5% Si, cho gia cầm ăn ở dạng mịn.

Đá vôi: có 32 – 36% Ca, 1 – 2% Mg, 3 – 4% Si, Fe và S, đá vôi được sử dụng ở dạng bột như phẩm canxi cacbonat.

Bột vỏ sò, vỏ trứng: Trong bột vỏ sò có 33% Ca, hơn 6% P, là nguồn bổ sung canxi rất tốt cho gia cầm.

Bột xương: chế biến từ xương động vật, bột xương chứa 26 – 30% Ca, 14 – 16% P, ngoà ra còn có Natri, Kali và nhiều nguyên tố đa lượng khác là nguồn bổ sung canxi và photpho rất tốt cho gia cầm.

+ Bổ sung khoáng vi lượng

Mangan sunfat (MnSO4.5H2O): Dạng tinh thể màu hồng xám, chứa 23% Mangan, tan trong nước, dùng bổ sung Mn cho gia cầm. có thể thay Mangan sunfat bằng Mangan cacbonat (MnCO2).

Coban clorua (CoCl2.6H2O): Bột màu đỏ hồng, tan trong nước, chứa 24% Co, sử dụng bổ sung Coban vào khẩu phần gia cầm, có khả năng thay Coban Clorua bằng Coban cacbonat hay Coban axetat.

+ Thức ăn bổ sung vitamin

Việc bổ sung những loại vitamin và hỗn hợp thức ăn được dùng dưới dạng premix vitamin và hỗn hợp đồng nhất những loại vitamin A, D, E, K, B1, B2, B12, PP kháng sinh phòng bệnh và chất chống oxy hoá.

Ở nước ta, premix vitamin được sản xuất theo tiêu chuẩn nhà nước TCVN -3142 – 79. Có 3 loại premix cho gà, tương đương là cho vịt ở các giai đoạn tuổi tương ứng đó là:

+ Premix vitamin gà con và gà thịt giai đoạn 1.

+ Premix vitamin cho gà thịt giai đoạn 2.

+ Premix vitamin gà đẻ.

Ngoài 3 loại Premix vitamin trên còn có những loại chuyên dùng cho gia cầm như Fumevit. Đây là hỗn hợp vitamin A, D3, E, metionin và furazolidon phòng bệnh cầu trùng, bạch lị cho gà vịt. Bên cạnh những loại Premix sản xuất ở trong nước còn có rất nhiều premix vitamin nhập nội như Viton-5, phylazon, phylamin I, phylamix II…

Ta có thể bổ sung khoáng, vitamin, acid amin… theo từng loại chi tiết hoặc dùng các sản phẩm tổng hợp có sẵn trên thị trường như: Chế phẩm sinh học vườn sinh thái chăn nuôi… Nên lưu ý là các sản phẩm này có độ tinh khiết cao, không được dùng trực tiếp hoặc quá liều lượng được tư vấn có thể gây hại cho vật nuôi do thừa chất. Bà con nên hỏi rõ cách sử dụng và làm đúng theo hướng dẫn để đạt hiệu quả lớn nhất.

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa số hạt vòng đeo tay và cách đeo kích lộc tài, may mắn

Trên đây là bắt buộc về những loại thức ăn. Khi nuôi vịt, căn cứ vào mục đích nuôi để lấy thịt hoặc lấy trứng mà xây dựng khẩu phần ăn cho vịt một cách hợp lý nhằm:

– Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cụ thể.

– sử dụng hợp lý các nguồn thức ăn có sẵn có ở địa phương xây dựng một công thức khẩu phần phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của vịt như bảo đảm giá thành hạ. Thức ăn được dùng rộng rải trong chăn nuôi vịt bao gồm:

+ Thóc tẻ

+ Ngô vàng

+ Cám loại 1

+ Bột cá loại 1

+ Bột đầu tôm

+ Khô dầu đỗ tương

+ Premix vitamin, premix vitamin khoáng.

– Trong thực tiễn, khẩu phần ăn của vịt  thường được biểu thị bằng các khối lượng của các nguyên liệu trong 1 kg hoặc 100 kg hoặc 1000 kg hỗn hợp.

Thức ăn dùng cho vịt như ngô, khô đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu bông… khi gặp khó khăn và ẩm độ thích hợp rất dễ nhiễm nấp mốc sinh ra độc tố mycotoxin.

Ngày nay đã xác định được 200 loại myco-toxin khác nhéu, aflatoxin phép và mycotoxin do loài nấm Aspergillus flatoxin được tìm thấy lần đầu tiên vào năm 1960 từ những mẫu khô dầu lạc ở Braxin nhập nội vào vương quốc Anh và cũng đễn thời kỳ này người ta nhận ra Aflatoxin phép là mối nguy hại lớn cho sức khở con người cũng như động vật.

Có 4 loại aflatoxin: B1, B2, G1, G2 trong đó loại B1 là loaị hại nhiều nhất.

Hầu hết các loài động vật, chim muông đầu bị nhiễm độc hại Aflatoxin. Sự mẫn cảm với độc tố aflatoxin rất đa dạng, tuỳ thuộc vào loại động vật, tuổi, tính biệt, tập quán, điều kiện chăn nuôi, môi trường…

Vịt là loài động vật mẫn cảm nhất với các loại độc tố này (nhạy cảm gấp 6 – 10 lần so với gà). Trong thực tiễn, người ta dùng vịt con làm thí nghiệm để kiểm tra sự có mặt của aflatoxin phép trong thành phẩm thức ăn. Liều lượng độc tố tối đa cho phép dùng cho vịt là: 3 g/tấn thức ăn.

Các dòng vịt khác nhéu đều đặn mẫn cảm với độc tố như nhau. Tác hại của độc tố là làm Giảm năng suất, hạn chế sức đề kháng làm cho vịt dễ nhiễm bệnh vì mức globulin hạn chế, gan bị phá huỷ, sưng ống dẫn mật, khí quản, ngăn quá trình tổng hợp protein. Mức độ nhiễm độc càng nghiêm trọng nếu vịt ăn thức ăn nghèo protein.

Trong thực tế người ta phòng nhiễm aflatoxin bằng hai cách: Tránh làm hỏng sản phẩm lúc thu hoạch và ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc trong kho bảo quản.

– Loại bỏ thức ăn hạt bị hỏng.

– ngăn ngừa côn trùng xâm nhập, ngăn ngừa bụi bẩn tràn vào kho thức ăn.

– Giảm nhiệt độ, ẩm độ, mức oxy hoá trong kho. Nấm Aspergilus flavus sản sinh độc tố thích hợp ở nhiệt độ 25°C và ẩm độ 85% hoặc lớn hơn. Aflatoxin không thể xâm nhập vào thức ăn ở độ ẩm không khí dưới 70% (ở mức độ này hàm lượng nước của hạt khoảng 13%) và những hạt có hàm lượng dầu thực vật cao khoảng 7 – 10%.

Để tránh nhiễm độc tố phải phơi hạt thật khô trước khi đưa vào kho. Kho ẩm ướt là đặc bịêt nguy hiễm, và hơi nước là sản phẩm phụ trong quá trình sinh trưởng của nấm mốc để tạo chu kỳ vĩnh cửu của nó.

sử dụng chất chống mốc là việc làm tốt để ngăn ngừa sản sinh độc tố của nấm mốc trong kho, nhưng điều trị nấm mốc thì chẳng đem lại kết quả gì, khi thức ăn có 1% nấm mốc thì cũng nên loại bỏ.

TRUNG TÂM CHẾ PHẨM SINH HỌC

32/83 Bùi Đình Túy, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

0934 521 403 | 0933 293 445 | 0976 543 435



Các câu hỏi về thức ăn của vịt là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thức ăn của vịt là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thức ăn của vịt là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thức ăn của vịt là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thức ăn của vịt là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thức ăn của vịt là gì


Các hình ảnh về thức ăn của vịt là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thêm dữ liệu, về thức ăn của vịt là gì tại WikiPedia

Bạn nên tra cứu thêm nội dung chi tiết về thức ăn của vịt là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author