Rủi ro tín dụng là gì? Cách phân loại và nguyên nhân hậu quả

Bài viết Rủi ro tín dụng là gì? Cách phân loại và nguyên nhân hậu quả thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Rủi ro tín dụng là gì? Cách phân loại và nguyên nhân hậu quả trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Rủi ro tín dụng là gì? Cách phân loại và nguyên nhân hậu quả”

Đánh giá về Rủi ro tín dụng là gì? Cách phân loại và nguyên nhân hậu quả


Xem nhanh
Rủi ro tín dụng là gì? Nguyên nhân và những hậu quả của rủi ro tín dụng thường rất được ít người quan tâm. Thay vào đó mọi người chỉ quan tâm tới khái niệm tín dụng ngân hàng mà thôi. Tuy nhiên nếu bạn không hiểu rõ hết những thuật ngữ này thì hậu quả xảy ra sẽ cực kỳ nghiêm trọng khi vay vốn.

Vậy để giải đáp được những câu hỏi này thì bạn hãy theo dõi những thông tin trong bài viết sau.
--------------------------------------------------
►SUBSCRIBE NGAY ĐỂ CẬP NHẬT TIN TỨC NÓNG NHẤT: https://bit.ly/30y8YLv
►Các bạn nhớ LIKE và SUBSCRIBE để theo dõi video mới nhất nhé. Xin cảm ơn tất cả mọi người!!!
►Fanpage: https://www.facebook.com/B%E1%BA%A3n-Tin-Kinh-T%E1%BA%BF-H%C3%A0ng-Ng%C3%A0y-109081930575313/
►Tổng hợp: https://wikinganhang.com/
----------------------------------------------------
#tài_chính

5/5 – (3 bình chọn)

Trong bài viết này, Luận Văn Việt xin chia sẻ đến bạn tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Bài viết sẽ cung cấp chi tiết nhất những khái niệm, cách phân loại tương đương tác nhân gây ra ra rủi ro tín dụng và hậu quả của nó đối với kinh tế. Nếu đang trong quy trình làm luận văn hay tiểu luận về chủ đề này, bạn có thể tham khảo để đạt kết quả cao nhất.

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-1

Mục lục Ẩn
  • 1. Khái niệm rủi ro tín dụng là gì?
  • 2. Phân loại rủi ro tín dụng
    • 2.1. Căn cứ vào nguyên nhân sinh ra rủi ro
    • 2.2. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
  • 3. nguyên nhân sinh ra rủi ro tín dụng
    • 3.1. Các nguyên nhân khách quan
    • 3.2. nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng của ngân hàng
  • 4. hệ lụy của rủi ro tín dụng
    • 4.1. Đối với ngân hàng
    • 4.2. Đối với khách hàng
    • 4.3. Đối với nền kinh tế

1. Khái niệm rủi ro tín dụng là gì?

Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, cụ thể như: 

Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính đem lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”.

Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của mức lương thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.

Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có khả năng xảy ra trong quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với vận hành tín dụng, dẫn đến tổn thất tài chính như Giảm thu nhập ròng và hạn chế tổng giá trị thị trường của vốn.

2. Phân loại rủi ro tín dụng

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-2

2.1. Căn cứ vào nguyên nhân nảy sinh rủi ro

Rủi ro giao dịch: Là một cách thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận: 

  • Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quy trình đánh giá phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết liệt cho vay. 
  • Rủi ro bảo đảm sinh ra từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, những loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSĐB.
  • Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và vận hành cho vay, bao gồm cả việc dùng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. 

Rủi ro danh mục: Là rủi ro sinh ra do những Giảm trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. 

Mọi Người Xem :   Nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tiêu chuẩn

Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm vận hành hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay. 

Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều Doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 

Rủi ro tác nghiệp: Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không vận hành hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng.

Xem thêm:

  • Ngân hàng thương mại là gì? những loại rủi ro trong ngân hàng
  • Tín dụng thương mại: Khái niệm, đặc điểm và phân loại

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa quốc hiệu việt nam

2.2. Căn cứ vào có khả năng trả nợ của khách hàng 

Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. mặc khác, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay. 

Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp Doanh nghiệp đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của Doanh nghiệp để thu nợ. 

Rủi ro tín dụng không giới hạn ở vận hành cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-3

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa thờ giá gương

3. tác nhân phát sinh rủi ro tín dụng

✅ Mọi người cũng xem : tín ngưỡng là gì

3.1. Các nguyên nhân khách quan

Các yếu tố về môi trường kinh tế 

  • Chu kỳ phát triển kinh tế 

Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì vận hành tín dụng cũng sẽ tăng trưởng theo và ít rủi ro hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì sản xuất buôn bán của khách hàng bị thu hẹp hoặc đình trệ, dẫn tới thua lỗ và bị phá sản. Nếu ngân hàng vẫn mạo hiểm tăng trưởng tín dụng ở mức cao thì có khả năng rủi ro không thu được nợ sẽ tăng lên. 

  • Rủi ro do quy trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế 

chiều hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới có khả năng làm cho nợ xấu ngày càng gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, khiến những khách hàng của ngân hàng phải đối diện với nguy cơ thua lỗ và quy luật đào thải khắc nghiệt của thị trường.

Thêm vào đó, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài cũng khiến cho các ngân hàng trong nước nếu không quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả bị lép vế và mất dần các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn. 

Các yếu tố về môi trường pháp lý 

  • nhiều khe hở trong áp dụng thi hành luật pháp 

Luật và các văn bản có liên quan của nước ta không đồng bộ, còn nhiều khe hở, điển hình là việc quy định NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay khi khách hàng không trả được nợ.

Thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà nước nên không có chức năng cưỡng chế, do đó phải đưa ra Toà án xử lý qua con đường tố tụng, dẫn đến thời gian thu hồi được nợ là khá lâu, phức tạp và tốn không ít chi phí tương đương nhân lực. 

  • Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước mang nặng tính hình thức

Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn thường xuyên bất cập, chưa phát huy hết có khả năng, hoạt động thanh tra giám sát thường chỉ tiến hành tại chỗ là chủ yếu, còn thụ động theo kiểu xử lý “khi sự đã rồi”, ít có thể ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro. vì thế có những sai phạm của các ngân hàng thương mại không được thanh tra ngân hàng Nhà nước cảnh báo sớm, để đến khi hệ lụy nặng nề xảy ra rồi mới can thiệp thì đã quá muộn. 

Rủi ro tín dụng do tác nhân từ khách hàng vay 

  • sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ 

Đối với các Doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các các CBTD thì đều có mục đích rõ ràng, phương án buôn bán cụ thể và khả thi; còn các cá nhân thì kê khai đầy đủ mục đích và khả năng tài chính có thể trả nợ đúng hạn. mặc khác không ít khách hàng sau khi vay lại sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ sẽ làm cho các ngân hàng bị tổn thất và rủi ro trong vấn đề thu hồi nợ. 

  • có khả năng quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh kém 
Mọi Người Xem :   Thị trường tín chỉ carbon: Những điều có thể bạn chưa biết

Nếu chiến lược buôn bán không được quản lý định hướng tốt sẽ gây ảnh hưởng nguồn trả nợ. Ngân hàng cho vay dựa trên kế hoạch, chiến lược kinh doanh vì đấy là nguồn trả nợ hấp dẫn nhất, mặc khác nếu sự quản lý hoạch định ấy yếu kém, sẽ làm cho phương án buôn bán có khả năng đi vào phá sản, gây ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng.

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-4

  • Tình hình tài chính Doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch 

Hiện tại các BCTC của các công ty cung cấp vẫn chưa phải là nguồn thông tin xác thực, bởi chúng được “phù phép” sao cho đẹp để dễ tiếp cận vốn vay. Mặc dù có những báo cáo tốt, có lợi nhuận nhưng bên trong lại tiềm ẩn, chứa đựng nhiều lý do, rủi ro. do đó ngân hàng không có căn cứ chính xác đáng tin cậy dựa vào thông tin công ty cung cấp mà phải sử dụng TSTC làm chỗ dựa để phòng chống RRTD.

✅ Mọi người cũng xem : chúc bạn ăn ngon miệng tiếng anh là gì

3.2. tác nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng của ngân hàng

Rủi ro do chính sách tín dụng của ngân hàng 

Chính sách tín dụng không rõ ràng làm cho hoạt động tín dụng trở nên lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng sai lầm, tạo ra những kẽ hở cho người sử dụng vốn lách luật và cuối cùng thì ngân hàng lại phải chịu thiệt thòi.

Do những yếu kém và thiếu sót của cán bộ tín dụng 

Các CBTD không nắm vững nghiệp vụ có thể tính toán không chính xác hoặc bỏ lỡ các dự án đầu tư hiệu quả. Hoặc các CBTD do bị áp doanh số cho vay, cần hoàn thành chỉ tiêu nên đã bất chấp mà cấp vốn cho các dự án không có hiệu quả, điều này sẽ gây ra ra rủi ro lớn cho ngân hàng. 

thường xuyên vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ ngân hàng đã cho thấy sự xuống cấp đạo đức của họ. một vài cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, nâng giá TSTC, cầm cố để được cấp tín dụng thường xuyên hơn, gây ra thất thoát không nhỏ cho ngân hàng. 

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quyết liệt để Giảm RRTD. Một cán bộ kém về năng lực thì có khả năng trau dồi thêm kinh nghiệm, nhưng một cán bộ “có tài mà không có đức” được bố trí trong công tác tín dụng thì vô cùng bất lợi đối với ngân hàng. 

Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay 

Việc theo dõi giám sát sau cho vay là nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng đối với CBTD. thường xuyên thăm hỏi khách hàng sẽ giúp ngân hàng xác nhận khách hàng có tuân thủ của các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng hay không, đồng thời sớm phát hiện ra được vấn đề khó khăn, nguy cơ tiềm ẩn của khách hàng để có những biện pháp hạn chế thiểu rủi ro thích hợp.

mặc khác do tâm lý sợ gây ra phiền hà cho khách hàng, CBTD phải di chuyển nhiều đến tận cơ sở khách hàng và thiếu thông tin quản lý nên công tác giám sát sau cho vay chưa hiệu quả. 

Chưa có sự hợp tác giữa các ngân hàng và Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) chưa thực hiện tốt vai trò của mình 

Ngày nay, tình hình cạnh tranh giữa các ngân mỗi ngày càng gay gắt, do đó hiếm có sự hợp tác với nhéu để nắm bắt kịp thời thông tin về khách hàng vay. Chính vì thiếu sự trao đổi thông tin giữa các ngân hàng mà một khách hàng mất uy tín do không trả được ở ngân hàng này lại chạy sang các ngân hàng khác vay, dẫn đến rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.

Nhiệm vụ của CIC là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có căn cứ để quyết liệt cho vay hợp lý. Điều đáng tiếc là Hiện tại ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá sơ sài, chưa được cập nhật và xử lý thường xuyên nên đã lạc hậu.

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-5

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa vòng trầm 108 hạt

4. hệ lụy của rủi ro tín dụng

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa hoa hướng dương tình yêu thầm lặng

4.1. Đối với ngân hàng

  • Lợi nhuận của ngân hàng bị hạn chế sút do rủi ro tín dụng 

RRTD ngoài việc gây ra các khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chi phí khác như chi phí quản lý, trích lập dự phòng rủi ro, giám sát, thu nợ… cao hơn thường xuyên so với khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất NQH. Thực tế, ngân hàng khó có thể thu hồi đầy đủ gốc và lãi của món nợ này.

trong khi đó, hàng tháng ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền gửi. do đó, một khoản tiền không chỉ không sinh được lãi và quay vòng cho khách hàng khác vay mà còn có nguy cơ bị hao hụt hoặc không thể thu hồi khiến lợi nhuận của ngân hàng Giảm đáng kể. 

  •  gây ra ra rủi ro thanh khoản, thậm chí là nguy cơ phá sản của ngân hàng 

Thực tế, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hạn. Nếu ngân hàng không còn đủ khả năng chi trả, không đi vay các ngân hàng, định chế tài chính khác, NHNN hoặc bán tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh khoản.

Mọi Người Xem :   Chương I vai trò của tiền lương, tiền thưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương

Dần dần, rủi ro thanh khoản trở nên nghiêm trọng, ngân hàng mất có khả năng thanh toán thì tất yếu kéo theo sự sụp đổ của ngân hàng. Để tiếp tục tồn tại, ngân hàng buộc phải sáp nhập, bị ngân hàng khác mua lại hoặc được NHNN “cứu” nhưng phải chịu sự giám sát đặc biệt. mặt khác, ngân hàng cũng có sự biến động nhân sự lớn do việc tái cơ cấu mạnh mẽ. do đó, sẽ có thường xuyên cán bộ bị sa thải, nghỉ việc hoặc thuyên chuyển công tác. 

Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền không những ở chính ngân hàng đó mà còn ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng cùng “chao đảo” theo. 

  • làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàn

Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hoặc những thông tin về rủi ro tín dụng, đang nợ xấu của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị hạn chế sút, đây là cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh tranh giành giật thị trường và khách hàng. Một khi đã mất uy tín thì ngân hàng rất khó có khả năng gây ra dựng lại hình ảnh tốt đẹp như trong quá khứ.

4.2. Đối với khách hàng

Những khoản nợ do không trả gốc và lãi đúng hạn bị chuyển xuống nhóm nợ khác sẽ càng tăng thêm áp lực và gánh nặng cho người đi vay nếu họ đang gặp điều kiện thị trường và sự cố bất lợi trong khi sử dụng vốn vay. Khách hàng có khả năng phải chịu phí phạt và sự giám sát ngặt nghèo hơn của ngân hàng.

Nếu rủi ro tín dụng xảy ra thường xuyên, các ngân hàng sẽ thắt chặt quá trình tín dụng hơn, khiến cho hồ sơ cấp vốn ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn.

hinh-anh-rui-ro-tin-dung-la-gi-6

✅ Mọi người cũng xem : món ăn đặc trưng tiếng anh là gì

4.3. Đối với nền kinh tế

Rủi ro tín dụng mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp và các công ty sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất. Nó còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ hạn chế lòng tin vào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, kéo theo quyết liệt tiêu sử dụng và tích luỹ cho đầu tư không hiệu quả. 

Ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều đặn phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Vì vậy chỉ cần hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp điều kiện cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. Lịch sử đã chứng minh cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) bắt nguồn từ Thái Lan, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) tuy chỉ sinh ra từ một nước nhưng đã dẫn đến một loạt hậu quả cho nền kinh tế toàn cầu.

Xem thêm:

  • 30 đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng chọn lọc 2020
  • Bancassurance là gì? Lợi ích và sự cần thiết của Bancassurance

Trên đây là bài viết chia sẻ đến bạn đọc những thông tin rất cụ thể về rủi ro tín dụng như khái niệm, cách phân loại cũng như nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng. Hi vọng bài viết này có khả năng giúp ích cho bạn trong quy trình làm bài tiểu luận.

Nếu trong quá trình làm bài tiểu luận bạn gặp bất kì điều kiện nào, đừng chần chừ LH tới Luận Văn Việt theo số điện thoại 0915 686 999 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giải đáp thắc mắc.

Nguồn: Luanvanviet.com

5/5 (1 Review)
Post Views: 5.890


Các câu hỏi về rủi ro tín dụng ngân hàng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê rủi ro tín dụng ngân hàng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết rủi ro tín dụng ngân hàng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết rủi ro tín dụng ngân hàng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết rủi ro tín dụng ngân hàng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về rủi ro tín dụng ngân hàng là gì


Các hình ảnh về rủi ro tín dụng ngân hàng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm thông tin về rủi ro tín dụng ngân hàng là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thông tin về rủi ro tín dụng ngân hàng là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author