CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN

Bài viết CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN”

Đánh giá về CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỦ TỤC LIÊN QUAN


Xem nhanh
Phân biệt công nhận quyền sử dụng đất và giao đất | Đỗ Thành Trung

Theo Luật Đất Đai 2013, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức:

- Giao đất

- Cho thuê đất

- Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định

Sau đây mình xin so sánh các đặc điểm về 3 hình thức trên để chúng ta nắm rõ hơn nhé.

Giống nhau:

- Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất;

- Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;

- Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

Khác nhau:

Tiêu chí

Đất được nhà nước giao

Đất thuê

Đất được công nhận quyền sử dụng đất



Khái niệm



Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

Hình thức sử dụng đất



Không thu tiền
Có thu tiền
Thu tiền hằng năm
Thu tiền 1 lần
Không thu tiền
Thời hạn

Có thời hạn (Đ126) hoặc được giao ổn định, lâu dài (Đ125)

Có thời hạn (Đ126)

Được công nhận ổn định, lâu dài

Hạn mức

Có hạn mức

Theo khả năng của hai bên

Có hạn mức

Quyền của người sử dụng đất

Người được giao đất có toàn quyền định đoạt đối với đất được giao, ví dụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc cho người khác thuê lại

Người được thuê đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ được cho người khác thuê lại.

Toàn quyền định đoạt.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Đối với hộ gia đình, cá nhân.

CSPL: Điều 179, 191, 192 Luật Đất Đai 2013

Được góp vốn không phân biệt giao đất không thu tiền hay có thu tiền sử dụng đất

Được góp vốn khi và chỉ khi thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê.

Được góp vốn.

Đối với tổ chức kinh tế.

CSPL: Điều 174 Luật Đất Đai 2013

Được góp vốn khi giao đất có thu tiền sử dụng đất

Được góp vốn khi và khi thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

CSPL: Điều 183.

Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Được góp vốn

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

CSPL: Khoản 3 Điều 183

Sử dụng đất dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất

Sử dụng đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Được góp vốn

Lưu ý: Về tiêu chí “Góp vốn” nêu trên, mình chỉ trình bày về điều kiện có quyền chuyển nhượng, cụ thể là về hình thức sử dụng đất nào có thể bước đầu “góp vốn”. Ngoài điều kiện đó, chúng ta còn phải đảm bảo một số điều kiện khác (ví dụ như: có tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất, phạm vi góp vốn…)

Văn bản Luật tham khảo: Luật Đất Đai 2013, Luật Doanh nghiệp 2014.
---------------------------------------------------------------------------------------
Hãy liên hệ với Đỗ Thành Trung qua:
facebook: https://www.facebook.com/thanh.trung....
fanpage: https://bit.ly/3w37Z2Z
website: https://muabandatgialai.com
Hotline: 0989703822
------------------------------------------------------------------------------------------------
Bấm vào nút đăng ký và chuông thông báo để nhận Video mới nhất của Đỗ Thành Trung
#Dothanhtrung, #Batdongsan, #phanbietcongnhangiaodat

Cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất có khả năng hiểu là việc Nhà nước công nhận quyền dùng đất cho một cá nhân, tổ chức. Mà nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Bài viết này sẽ phân tích sâu hơn về vấn đề này.

Mọi Người Xem :   Thiên thần số 3333 ý nghĩa - sự thật đáng kinh ngạc! | - Tin tức

1. Luật sư tư vấn về công nhận quyền sử dụng đất

Quyền dùng được thể hiện qua giấy chứng nhận quyền dùng đất mặc khác do thời gian trước khi có và hoàn thiện pháp luật đất đai khiến còn tồn tại những trường hợp dù đã dùng lâu dài, ổn định nhưng chưa có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Vậy, 

– Những trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất;

– Điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

– giấy tờ bắt buộc công nhận quyền dùng đất;

– Các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Nếu bạn thắc mắc về các vấn đề liên quan đến đất đai nhưng không có thời gian tìm hiểu, hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề này.

2.  Tư vấn về công nhận quyền sử dụng đất

Câu hỏi: Tôi xin phép quý Doanh nghiệp giải đáp thắc mắc: Tôi có một mảnh đất khoảng 300m2, do gia đình tôi tự san lấp và xây nhà ở từ năm 1992 đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong khu nhà tôi hiện cũng có 6 căn hộ như vậy do nằm giữa ranh giới của 2 xã. Từ năm 2013 trở về trước thì công ty chúng tôi có đóng thuế sử dụng đất hàng năm, nhưng từ năm 2013 đến nay không thấy thu nữa. Hiện tại công ty chúng tôi muốn xin phép cấp quyền sử dụng đất đối với lô đất trên. xin phép quý công ty giải đáp: liệu công ty chúng tôi có được cấp quyền sử dụng đất đối với những lô đất trên? Thủ tục và mức phí để xin cấp GCN quyền dùng đất đối với trường hợp của tôi như thế nào. Tôi xin phép chân thành cảm ơn quý công ty!

Mọi Người Xem :   Phân biệt nước hoa Niche và nước hoa Designer - MISSI PERFUME

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn Chúng Tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp, đất của gia đình bạn đang được sử dụng làm chỗ ở từ năm 1992 tới này và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nên có thể rơi vào trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất theo điều 101 Luật Đất đai 2013:

Một là, được cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu phục vụ các khó khăn:

– Đang sử dụng đất trước 01/07/2014;

– Có H.K thường trú tại địa phương;

– Trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có khó khăn kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đã dùng đất ổn định, không có tranh chấp.

Như vậy, bạn cần xác định xem địa phương bạn có phải vùng có khó khăn kinh tế – xã hội khó khăn hay đặc biệt điều kiện và gia đình có đăng trực tiếp tham gia sản xuất một trong các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; và đất gia đình có tranh chấp hay không. Nếu đáp ứng hết các tiêu chí, gia đình sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất và không phải đóng tiền dùng đất. Trường hợp, gia đình không thuộc vùng có khó khăn khó khăn hoặc đặc biệt điều kiện hoặc không trực tiếp tham gia sản xuất nông, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản thì cần thỏa mãn các tiêu chí sau để được công nhận quyền dùng đất:

– dùng đất ổn định từ trước 01/7/2004;

– Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp;

– Phù hợp với quy hoạch dùng đất, quy hoạch cụ thể xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc không phù hợp nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch; hoặc dùng đất tại nơi chưa có quy hoạch.

Như vậy, bạn cần xét xem trên thực tế đất của gia đình bạn đang sử dụng thuộc trường hợp nào để áp dụng. Trong đó, điều kiện về sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp là khó khăn chung. dùng đất ổn định có thể hiểu là đất được một cá nhân, hộ gia đình, tổ chức dùng vào một mục đích nhất định liên tục tới thời điểm xét. Ví dụ như trường hợp gia đình bạn sử dụng phần đất Hiện tại để ở, sinh hoạt từ năm 1992 tới nay thì là đất ổn định. tuy nhiên, để được công nhận đất gia đình bạn đang dùng là đất dùng ổn định thì cần có một vài giấy tờ chứng minh theo khoản 2 điều 21 Nghị định 43/2015/NĐ-CP hoặc nếu không có thì xin giấy xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ 1992.

Mọi Người Xem :   Quất hồng bì và công dụng điều trị bệnh hiệu quả - YouMed

Về các nghĩa vụ tài chính cần nộp

– Thứ nhất là tiền dùng đất. Nếu gia đình bạn thuộc trường hợp 1 không phải nộp tiền dùng đất như sau: Đối với phần đất có nhà ở công trình xây dựng hiện gia đình bạn đang sử dụng nếu trong hạn mức thì được công nhận toàn bộ không cần nộp tiền sử dụng đất, nếu diện tích vượt quá hạn mức thì phần vượt quá phải 50% tiền sử dụng đất theo giá đất giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền dùng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Lệ phí trước bạ theo công thức:

Lệ phí trước bạ

=

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

x

0.5%

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương quy định.

– Phí thẩm định giấy tờ nếu có do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

Về Thủ tục xin phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Bước 1: Nộp các nghĩa vụ tài chính đối với đất. 

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng kí đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai tại địa phương.

giấy tờ bao gồm:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải/tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

– bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, hạn chế nghĩa vụ tài chính về đất đai, của cải/tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là đã dùng đất ổn định, không có tranh chấp.

Bước 3: Nhận kết quả theo thời gian được ấn định trên phiếu tiếp nhận.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ tới Doanh nghiệp Luật Minh Gia để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.



Các câu hỏi về nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì


Các hình ảnh về nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm dữ liệu, về nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm nội dung về nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author