Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study – Tài liệu text

Bài viết Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study – Tài liệu text thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study – Tài liệu text”

Đánh giá về Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study – Tài liệu text


Xem nhanh
Thông tin chi tiết xem tại http://yese.vn/mr
Clip được thực hiện bởi Chương trình Doanh nhân trẻ u0026 Phát triển bền vững (YESE).

c Chiến lược cấp chức năngChiến lược cấp chức năng vạch ra cho các phòng ban, bộ phận có những mỗi liên thông chặt chẽ trong cùng một SBU hay tồn bộ cơng ty. Các chiến lược chức năng baogồm: chiến lược marketing, chiến lược RD, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược vận hànhsản xuất, chiến lược tài chính – kế tốn, chiến lược về kỹ thuật cơng nghệ, chiến lượcvề các nguồn thông tin.3.2. Phương Pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp thống kê tại bàn Desk ReseachĐây là cách thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, luận văn tốt nghiệp, tài liệu cơ quan thu thập, niên giám thống kê, thông tin trên báo chí tuyên truyền,internet,…..Trong phạm vi đề tài này, phương pháp được dùng để trình bày tổng quan về ngành dệt may Việt Nam và So sánh vị thế của dệt Việt Thắng với một số đối thủ cạnhtranh chính.

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu hiện trường Field Study

Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách quan sát thực tế trong Doanh nghiệp, phỏng vấn cá nhân các cơ quan trong công ty, gửi thư điện tử…Phỏng vấn, trao đổi thông tin với các bộ phận chức năng, các nhà hàng đại lý, và các khách hàng theo bảng câu hỏi.Tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia để rút ra kết luận. Lập các ma trận để so sánh và đánh giá vị thế của Doanh nghiệp so với các đối thủ từ đóđưa ra các chiến lược phù hợp. Trong phạm vi đề tài này, phương pháp này được sử dụng để đi sâu vào phân tíchcạnh tranh và vị thế Hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần Dệt Việt Thắng.Phương pháp thực hiện: – So sánh chỉ tiêu với cơ sở một chỉ tiêu gốc đối với các số liệu kết quả kinhdoanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình qn, các chỉ tiêu có khả năng so sánh khác. Theo nguyên tắc là các số liệu phải phù hợp về không gian và thời gian, nội dung kinh tế,đơn vị đo lường, phương pháp tính tốn, quy mơ và khó khăn kinh doanh.27CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 Phân Tích Mơi Trường Ảnh Hưởng Đến Chiến Lược buôn bán 4.1.1 Mơi Trường Bên Ngồi External Environmenta Yếu tố kinh tếKinh tế Việt Nam đang trong thời kì phát triển mạnh với những thành tựu đạt được trong năm 2007 như sau:- Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO sau 11 năm đàm phán kéo dài. Việc gia nhập WTO mang lại thường xuyên vận hội mới cũng nhưnhững thách thức không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam. – Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị thượng đỉnh APEC 2006. Sự kiện nàyđã chứng tỏ được vị thế mới của Việt Nam trên thế giới. – Thị trường chứng khoán bùng nổ: Theo các chuyên gia kinh tế, các nhà đầu tưtrong nước và cả giới truyền thông quốc tế đều đặn ghi nhận năm 2006 thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất về cả quy mô và chất lượng kể từ khi đi vào hoạt độngtừ tháng 72000. Đến cuối năm, trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán TPHCM đã có 106 loạichứng khốn. Sàn chứng khốn Hà Nội cũng không thua kémvới 82 cổ phiếu. So với cuối năm 2005, số Doanh nghiệp tương ứng trên 2 sàn chứng khoán trên mới chỉ là 32 và 8.Tổng giá trị vốn trên sàn chứng khoán TP.HCM đạt gần 9,4 tỷ USD, chiếm 15,6 GDP so với 3 vào cuối năm 2005. Với tốc độ tăng như vậy, Chính phủ đã điều chỉnh kếhoạch nâng quy mô thị trường chứng khoán lên tới 20-30 GDP vào năm 2010.Giá chứng khoán cũng có những thăng trầm ngoạn mục. Chỉ số Việt Nam-Index bắt đầu từ 300 điểm vào đầu năm, đã tăng lên 640 vào tháng 6, Giảm xuống 400 vào tháng 7,rồi lại nhẹ nhàng vượt vũ môn 600để theo đà vượt qua ngưỡng nhạy cảm 800 điểmvới khá thường xuyên tác nhân khác nhéu. Thị trường OTC cũng phát triển rất sôi động, với trị giá khoảng 4 tỷ USD.- Mỹ đã thơng qua quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn PNTR với ViệtNam. Đây là mốc sonmới trong quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ, được báo chí quốc tếđồng loạt đưa tin và coi đây là một bước ngoặt lịch sử. Đây không những là một quy chế thươngmại để bảo đảm các Doanh nghiệp hai nước được hưởng đầy đủ các quy định của WTO. Việc thơng qua PNTR đã đóng lại một quy chế phân biệt đối xử do Mỹ thiết kế từ thờichiến tranh lạnh, để dành riêng cho các nước khối xã hội chủ nghĩa và đã áp dụng lên Việt Nam từ 32 năm trước đây.- Năm 2006 cũng là năm thu hút nguồn vốn FDI đạt kỉ lục được xác lập với con số 10,2 tỷ USD, tăng 49,1 so với năm 2005, vượt 57 kế hoạch đề ra và cao hơn kỷ lục 8,6 tỉ USD của năm 1995.Theo Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JBIC, các công ty Nhật Bản đã xếp Việt Nam vàovị trí thứ 3 về hấp dẫn đầu tư, vượt qua Thái Lan, chỉ sau Trung Quốc vàẤn Độ. – Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ CG cam kết hỗ trợ phát triển chính thứcODA gần 4,5 tỷ USD cho Việt Nam trong năm 2007, mức cao nhất từ trước tới nay. – Ra mắt mơ hình các tập đồn kinh tế đầu tiên như Tập đồn Bưu chính viễn thơng,Tập đồn than và khống sản, Tập đồn cơng nghiệp tàu thuỷ, Tập đoàn điện lực Việt Nam. Điều này làm tiền đề cho sự ra đời của các tập đoàn kinh tế khác ở Việt Nam là động lực tolớn để phát triển đất nước.- Ngành ngân hàng phát triển sôi động: Năm 2006 đánh dấu một giai đoạn phát triểnvề chất của các ngân hàng thương mại Việt Nam, với các kỷ lục về lợi nhuận, về quy mơ vốn, cũng như sự gia tăng cạnh tranh.Tính đến nay, hệ thống ngân hàng Việt nam đã có trên 80 tổ chức tín dụng, gồm 5 ngân hàng quốc doanh, 1 ngân hàng chính sách, hơn 30 ngân hàng cổ phần và gần 30 ngân hàng29liên doanh, chi nhánh nước ngồi, chưa kể đơng đảo các tổ chức tín dụng nhân dân. Nguồn: Tạp chí Thành Đạt, tháng 3-2007, trang 27- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt gần 8,5, và theo tiến sĩ Vũ Minh Khương – giảng viên trường chính sách cơng Lí Quang Diệu, đại học quốc gia Singapore thì tốc độtăng trưởng GDP trong 16 năm qua 1990-2007 xấp xỉ 7,7 năm Bảng 4.1, thuộc loại khá cao so với mức tăng trưởng của khu vực và thế giới.Bảng 4.1. Tăng Trưởng GDP của Việt Nam Năm 2004-2007 ĐVT:1990 – 2007 20042005 20062007Việt Nam 7,77,8 8,48,2 8,5Trung Quốc 10,110,1 10,410,7 Nguồn: vietnamnet.vn- Ngành công nghiệp Việt Nam ngày càng tạo ra thường xuyên tổng giá trị gia tăng hơn và đóng góp thường xuyên hơn trong GDP của nền kinh tế. Với tỷ trọng công nghiệp trong GDP năm 2006là 35.8 và giá trị gia tăng sản xuất công nghiệp trong năm nay là 347.332 tỷ đồng.Hình 4.1. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các nămNguồn: http:moi.gov.vnimagessxcn_max.gifb Yếu tố chính trịSự ổn định về chính trị cùng với chính sách tăng cường mở rộng giao thương, khuyến khích xuất khẩu trong đó có nghành dệt may tạo cơ hội phát triến rất thường xuyên cho nền30kinh tế. Là một đất nước hiền hòa, không chiến tranh, không khủng bố càng là điều kiện cho các nước hợp tác, thu hút nhiều đầu tư từ nước ngồi, tăng quy mơ vốn trong nướcthuận lợi cho đầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất. Song bên cạnh đó là sự cạnh tranh khốc liệt của các tập đoàn quốc tế, hàng ngoại nhập. mặc khác Dệt Việt Thắng là Doanh nghiệplâu năm, với uy tín và kinh nghiệm của mình vẫn ln đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh này.Nhà nước tăng cường khuyến khích xuất khẩu, đặc biệt là ngành dệt may là ngành xuất khẩu khá mạnh. Nhà nước càng ưu đãi và có nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành dệt mayViệt Nam. Cơng ty ln có mỗi quan hệ tốt với nhà nước, nộp thuế đầy đủ và đúng hạnc Yếu tố xã hội- Dân số: Việt Nam là một nước khá đông dân, với hơn 83 triệu người là một thị trường lớn cho các Doanh nghiệp dệt may nói riêng và các cơng ty khác nói chung. Thị trườngthành phố Hồ Chí Minh với dân số gần trên 7 triệu người, chưa kể số lượng người nhập cư rất đông từ các tỉnh và người nước ngồi, với thu nhập bình qn khá cao. Thành phố HồChí Minh là nơi tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước. Với lợi thế về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và thị trường, Thành phố Hồ Chí Minh có lợi thế các ngành:+ Các ngành công nghiệp: Chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may, da dày, nhựa và hóa chất, cơ khí, điện tư, xây dựng…+ Các nghành sản phẩm: Thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch, tư vấn, phần mềm, tài chính – ngân hàng, khoa học – cơng nghệ, viễn thông, giáo dục, y tế…Chỉ số giá tiêu dùng trong năm tăng 7,33 , d Vị trí và điều kiện một cách tự nhiênDoanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu ở TP.HCM, thuận lợi cả về địa hình lẫn điều kiện tự nhiên.TP.HCM với địa hình bằng phẳng, ít thiên tai, lũ lụt, khí hậu hai mùa rõ riệt, mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, lượng mưa trung bình nawm1,979 mm. Mùa khơ từ tháng12 đến tháng 04 năm sau. Nhiệt độ trung bình cả năm 27,5 C, khơng có mùa đơng.31Giao thơng thuận lợi, đường bộ, đường sắt, đường sắt, hàng không đều đặn được đầu tư phát triển rất tốt, đặc biệt có thường xuyên bến cảng lớn rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, xuấtnhập khẩu.

Mọi Người Xem :   Top #10 Ý Nghĩa Tên Băng Di Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2022 # Top Trend | http://khoalichsu.edu.vn

4.1.2 Môi Trường Bên Trong Internal Environment. a Các vận hành đầu vào



Các câu hỏi về nghiên cứu tại hiện trường là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nghiên cứu tại hiện trường là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author