Quy định về mức lương tối thiểu vùng – Luật Long Phan

Bài viết Quy định về mức lương tối thiểu vùng – Luật Long Phan thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Khoa Lịch Sử tìm hiểu Quy định về mức lương tối thiểu vùng – Luật Long Phan trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Quy định về mức lương tối thiểu vùng – Luật Long Phan”

Đánh giá về Quy định về mức lương tối thiểu vùng – Luật Long Phan


Xem nhanh
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 được Hội đồng Tiền lương quốc gia chốt đề xuất tăng 6% để trình lên Chính phủ xem xét, quyết định.

---

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT - MEDIA TEAM

Nội dung: Châu Thanh

Trình bày: Đức Huy

Dựng hình: Hạnh Nguyên

-----

Hãy đăng ký kênh và theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều video clip và cảm nhận nhịp sống pháp lý nhé!

- Website: https://thuvienphapluat.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/ThuVienPhapL...

#TVPL #ThuVienPhapLuat

Một tin vui mà TVPL muốn chia sẻ đến mọi người là sau hơn 2 năm ‘án binh bất động’ thì mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 đã được Hội đồng Tiền lương quốc gia chốt đề xuất tăng 6% (tức tăng từ 180.000 đồng đến 260.000 đồng) để trình lên Chính phủ xem xét, quyết định.

Với đề xuất này, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 cụ thể như sau:
- Mức 4.680.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 4.160.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
- Mức 3.640.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
- Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Hiện hành, theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng với vùng I là 4.420.000 đồng/tháng; vùng II là 3.920.000 đồng/tháng; vùng III là 3.420.000 đồng/tháng và vùng IV là 3.070.000 đồng/tháng.

Được biết, mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.
Ví dụ với một người có trình độ đại học, đang làm việc tại doanh nghiệm trên địa bàn quận 3, TPHCM thì mức lương thấp nhất được trả là 5.007.600 đồng.

Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng thêm 6% từ ngày 01/7/2022 là phù hợp sau hai năm chưa điều chỉnh và bù đắp phần nào trượt giá. Chính sách của Nhà nước là mong muốn chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, song người lao động cũng đã đến ngưỡng chịu đựng khi vật giá leo thang, giảm thu nhập do ảnh hưởng của đại dịch. Hơn nữa, trong quý I vừa qua GDP cả nước đã tăng 5,03%, đồng thời các chỉ số sản xuất, tiêu dùng cũng có nhiều khởi sắc, từ đó thấy khả năng phục hồi của doanh nghiệp ngày càng lớn. Do vậy việc tăng lương tối thiểu vùng là hợp lý.

Trên đây là thông tin về việc dự kiến tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022. Xin chào và hẹn gặp lại


tvpl,thư viện pháp luật,thu vien phap luat,tiền lương,lương tối thiểu vùng,lương tối thiểu vùng 2022,tăng lương,luong toi thieu vung,tang luong,dự kiến tăng lương,tien luong,đề xuất tăng lương,xét duyệt tăng lương,lương tăng,luong tang,luong tang 2022,lương tăng 2022,tiền lương đóng bảo hiểm,bảo hiểm xã hội,bao hiem xa hoi,lương cơ sở,lương tối thiểu,luong toi thieu,tiền lương tối thiểu,tien luong toi thieu,tiền lương thấp nhất,lương thấp nhất

11/07/2022 13:13

Quy định về mức lương tối thiểu vùng là vấn đề được phần lớn người lao động vô cùng quan tâm. Người lao động sẽ dễ bị thiệt thòi khi không có sự hiểu biết kéo theo việc hưởng thu nhập không đúng với trình độ, có khả năng chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của mình. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin để có thể hiểu rõ và đúng về các mức lương cơ sở, lương tối thiểu được áp dụng theo những quy định mới nhất hiện nay.

Quy định về thu nhập tối thiểu vùng

Quy định về mức lương tối thiểu vùng

Quy định về mức lương tối thiểu vùng

mức thu nhập tối thiểu vùng

✅ Mọi người cũng xem : quyền hạn là gì

mức lương tối thiểu vùng là gì?

Là mức thu nhập thấp nhất dùng làm căn cứ để công ty và người lao động thoả thuận trong việc thực hiện việc chi trả lương.

thu nhập trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, đảm bảo đủ thời gian hoạt động trong tháng và hoàn thành định mức công việc được giao cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Không thấp hơn thu nhập tối thiểu vùng
  • Phải cao hơn mức thu nhập tối thiểu vùng ít nhất 7% nếu người lao động đã qua học nghề, đào tạo trường lớp.

✅ Mọi người cũng xem : hình xăm nhỏ đẹp cho nam ý nghĩa

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP).
Mọi Người Xem :   Máy tính có mấy loại? - Dân văn phòng nên lựa chọn máy laptop văn phòng như thế nào?

(Điều 2 Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Đối tượng áp dụng thu nhập tối thiểu vùng

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Đối tượng áp dụng mức thu nhập tối thiểu vùng

mức thu nhập tối thiểu vùng năm 2022

  • Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
  • Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với công ty vận hành trên địa bàn thuộc vùng II.
  • Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với công ty vận hành trên địa bàn thuộc vùng III.
  • Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Địa bàn áp dụng thu nhập tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. sản phẩm địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Lương cơ sở khác gì so với lương tối thiểu vùng?

Lương cơ sở áp dụng cho các đối tượng là làm công nhân viên chức, cán bộ nhà nước, người lao động, người hưởng chế độ thuộc khu vực nhà nước: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang, đơn vị vận hành được nhà nước hỗ trợ kinh phí, …

Lương tối thiểu vùng áp dụng cho các đối tượng là người lao động làm việc tại các công ty, Doanh nghiệp, cơ sở, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác ngoài khu vực nhà nước có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng, tất cả cán bộ, công chức, viên chức đều được tăng lương. Các mức trích đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN cũng sẽ điều chỉnh tăng. Còn Khi lương tối thiểu vùng tăng thì chỉ có người lao động đang hưởng mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới điều chỉnh tăng lương. thu nhập của hầu hết người lao động gần như không chịu ảnh hưởng đối với việc tăng lương tối thiểu vùng.

Lương cơ sở không có chu kỳ điều chỉnh cố định. Sự điều chỉnh của thu nhập cơ sở phụ thuộc vào các yếu tố:

  • có khả năng của ngân sách nhà nước
  • Chỉ số giá tiêu dùng
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước
Mọi Người Xem :   Bạn có biết New Zealand là nước nào? -

hiện nay chưa có văn bản nào quy định chi tiết về chu kỳ điều chỉnh của mức lương tối thiểu vùng. mặc khác, thông thường mức thu nhập tối thiểu vùng thay đổi ngay theo chu kỳ hàng năm và thường được áp dụng vào ngày 01/01 hàng năm.

✅ Mọi người cũng xem : nguyên nhân diễn biến kết quả ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa nông dân đàng ngoài

Chế độ tiền lương cho người lao động

Thứ nhất, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Thứ hai, việc trả lương phải đầy đủ và đúng hạn

Người lao động được người sử dụng lao động trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người dùng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

– Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

– Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần kêu gọi tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương hoặc tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi Doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất.

Chế độ tiền lương cho người lao động

Chế độ tiền lương cho người lao động

Chế độ tiền lương cho người lao động

Thứ ba, căn cứ trả tiền lương trả cho người lao động

Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

Thứ tư, về cách thức trả lương

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn cách thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Trường hợp thay đổi cách thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân.

Trên đây là bài viết về quy định thu nhập tối thiểu vùng, đặc biệt là cách phân biệt mức thu nhập cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN VỀ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG, hãy liên lạc với công ty chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

Scores: 4.8 (64 votes)

#error

error

/error ^error

Thank for your voting!

/error
Error! Please check your network and try again!


Các câu hỏi về mức lương tối thiểu vùng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mức lương tối thiểu vùng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author