Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung – Trung tâm Hoa văn SaigonHSK

Bài viết Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung – Trung tâm Hoa văn SaigonHSK thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung – Trung tâm Hoa văn SaigonHSK trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung – Trung tâm Hoa văn SaigonHSK”

Đánh giá về Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung – Trung tâm Hoa văn SaigonHSK


Xem nhanh
Cách gọi tên các loại trái cây, hoa quả bằng tiếng trung, tiếng đài cung cấp cho người học phát âm tiếng trung, tiếng đài vốn từ vựng phong phú hơn. Cùng học tiếng trung giao tiếp hàng ngày với những từ vựng về trái cây cơ bản nhất nhé!
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT !
--------------------
ღ Kết nối với mình qua ღ :
❤FB: https://www.facebook.com/liangfang810
❤FP: https://www.facebook.com/tiengtrunglaniemvui/
❤YOUTUBE: https://www.youtube.com/tiengtrunglaniemvui
❤Email: (Tâm sự, học hỏi và chia sẻ bằng tiếng trung trong cuộc sống trên mọi mặt trận cùng Phương an nhé ! )
[email protected]mail.com
[email protected]
#PhuongAn #Tiengtrunglaniemvui中文是乐趣 #hoctiengtrungmienphi

Bổ ngữ kết quả là loại bổ ngữ do động từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm, đứng trực tiếp ngay sau động từ, hình dung từ.

Bổ ngữ kết quả nêu lên kết quả của động tác.

Nói chung, những động từ và hình dung từ thông thường đều có khả năng làm bổ ngữ kết quả. Những động từ thường làm bổ ngữ kết quả gồm: 见,完,懂,到,在,住,着,开,成 v.v…

Mọi Người Xem :   Bánh Phu Thê – Ý Nghĩa Nguồn Gốc Và Cách Làm Bánh Su Sê Lá Dứa Kiểu Huế

“坏,死,透” v.v… sử dụng sau hình dung từ hoặc động từ chỉ vận hành tâm lý để biểu thị trình độ. Về mặt kết cấu thì cũng giống như bổ ngữ kết quả nên có thể xếp vào bổ ngữ kết quả.

今天可累我了。

汽车马上要开了,他还不来,真急人了。

Đặc điểm cấu tạo của loại câu có bổ ngữ kết quả

Bổ ngữ kết quả và động từ kết hợp rất chặt, giữa chúng không thể chen vào thành phần khác. Trợ từ động thái “了” hoặc tân ngữ nhất thiết phải đặt sau bổ ngữ kết quả, làm tân ngữ cho cả kết cấu động bổ đó. 我学会了太极拳了。

我看完了那本小说了。

Có trường hợp bổ ngữ kết quả và động từ kết hợp thành một từ phức hợp như “说明”, “打倒” v.v…

Động từ có bổ ngữ kết quả, khi phủ định dùng “没 (有)” đặt trước động từ, có nghĩa là chưa đạt được kết quả nào đó. 这个故事我没听懂

今天的作业我还没做完呢。

Trong câu điều kiện, có thể sử dụng “不” để phủ định, biểu thị một sự thật.

不做完今天的作业就不去游泳。

不写清楚,我们怎么看?

hình thức câu hỏi chính phản của loại câu này là 这篇作文你看懂没看懂

Vài động từ thường dùng làm bổ ngữ kết quả

1. 到 “到” làm bổ ngữ kết quả, biểu thị rằng người hoặc vật thông qua động tác đạt đến một địa điểm nào đó.

安娜上个月去上海旅行了,昨天他回到了北京。

Cũng có thể biểu thị một động tác duy trì đến một thời gian nào đó.

他每天晚上都学到十一点钟。

Mọi Người Xem :   Cây Trắc Bá Diệp - Đặc điểm, ý nghĩa, cách nhận biết và chăm sóc

Cũng có thể biểu thị một động tác nào đó đã đạt đến mục đích.

买到那本英语词典了。

2. 在 Động từ “在” làm bổ ngữ kết quả biểu thị người hoặc vật, thông qua động tác đã dừng lại ở một chỗ nào đó.

昨天看电影的时候,你坐在哪儿?

钢笔我放在桌子上了,你用吧!

3. 见 Động từ “见” làm bổ ngữ kết quả, thường đứng sau các động từ biểu thị cảm giác kiểu như “听,看” để biểu thị rằng động tác đã có kết quả. “看” là dùng mắt để nhìn, nhìn thấy hay không chưa thể biết được, còn “看见” thì mới xác thật là đã nhìn thấy rồi. “听” và “听见” tương đương vậy.

你们看,树下边站着的那个人是谁?——我看见了,是小王。

他没有注意听,所以我们刚才说的话他没有听见。

4. 着 Động từ “着” sử dụng làm động từ không nhiều, nhưng thường làm bổ ngữ kết quả. Khi làm bổ ngữ kết quả, biểu thị rằng một động tác đạt đến mục đích hoặc kết quả đã định. Có ý nghĩa như là “得到” “达到”

那本书我没买着,借着了。

那本画报你放在哪儿了?我没有找着

昨天我去你宿舍的时候,你睡着了。

5. 住 Động từ “住” làm bổ ngữ kết quả, có ý nghĩa là thông qua động tác gây ảnh hưởng sự vật, khiến cho sự vật đó lưu lại ở một vị trí nhất định.

学过的生词我没有记住,记住了大部分。

给你钢笔,拿住,别掉了。

6. 上 “上” làm bổ ngữ kết quả thường biểu thị.

Thông qua động tác khiến cho một sự vật nào đó tồn tại hoặc kề gần, dựa vào một chỗ nào đó. 外边冷,再穿上件衣服吧。

本子上要写上名字。

Sau khi động tác hoàn thành thì sản phát sinh kết quả khít kín, dính kết lại. 屋子里有点儿冷,请关上窗户。

Đạt được một mục đích không đơn giản đạt được. 劳动人民已过上了幸福的生活。

Mọi Người Xem :   Kinh nguyệt màu đen: Nguyên nhân và cách cải thiện đơn giản

7. 开 Động từ “开” thường làm bổ ngữ kết quả, biểu thị rằng thông qua động tác gây ảnh hưởng sự vật, khiến sự vật tách ra hoặc rời khỏi vị trí cũ.

打开书,翻到第35页。

小王,开开窗户吧,屋子里太热了。

Tham khảo ngay lịch khai giảng khóa học tiếng Trung mỗi tháng tại: https://hoavansaigonhsk.edu.vn/lich-khai-giang/



Các câu hỏi về kết quả tiếng trung là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê kết quả tiếng trung là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết kết quả tiếng trung là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết kết quả tiếng trung là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết kết quả tiếng trung là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về kết quả tiếng trung là gì


Các hình ảnh về kết quả tiếng trung là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm kiến thức về kết quả tiếng trung là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thông tin về kết quả tiếng trung là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author