Thủ tục tạm trú tạm vắng là gì?

Bài viết Thủ tục tạm trú tạm vắng là gì? thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Thủ tục tạm trú tạm vắng là gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thủ tục tạm trú tạm vắng là gì?”

Đánh giá về Thủ tục tạm trú tạm vắng là gì?


Xem nhanh
Nhà nước quản lý người dân thông qua việc cư trú như thế nào? Trong video này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, qua đó chúng ta cũng sẽ hiểu được sổ hộ khẩu là gì, tạm trú là gì và lưu trú là gì?
---------------------------------------------------------------------------------------
Donate cho KTTV:
Techcombank: 19035547651013
CTK: VU HOANG DUONG (chi nhánh Hoàng Gia - HN)
Momo: 0396.140.774 (PHAM THI THU HUONG)
Cổng Donate: https://playerduo.com/kttvofficial
♥ Link Khóa học Tâm lý, Tiếng Anh, Thuyết Trình, ... : https://bitly.vn/E6GwL
♥ Mua sản phẩm ủng hộ KTTV: https://bitly.vn/bNC8I
♦ Group trên Facebook: https://bitly.vn/oQrDk
♣ Page Facebook: hhttps://bitly.vn/KHYwx
Cảm ơn bạn đã ủng hộ! ♥
#KienThucThuVi

Đánh giá post

hồ sơ tạm trú tạm vắng là việc khai báo về nơi ở của mỗi công dân. Đây là nghĩa vụ bắt buộc mỗi công dân phải thực hiện theo quy định pháp luật. Bài viết sau sẽ làm rõ nội dung trên.

Tạm trú tạm vắng là gì?Tạm trú tạm vắng là gì? Để có đáp án nhénh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

  • 1 Tạm trú tạm vắng là gì?
  • 2 Đăng ký tạm trú tạm vắng như thế nào?
    • 2.1 Đăng ký tạm trú
    • 2.2 Đăng ký tạm vắng
  • 3 hồ sơ đăng ký tạm trú tạm vắng cần những gì?
  • 4 Làm tạm trú tạm vắng ở đâu?
  • 5 Khuyến nghị của Doanh nghiệp Luật TNHH Everest

Tạm trú tạm vắng là gì?

Tạm trú là việc công dân tạm sinh sống ở một nơi khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập trong một khoản thời gian nhất định. Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật cư trú năm 2020 thì nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật cư trú năm 2020 thì tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

Mọi Người Xem :   Các tháng trong năm, các ngày trong tuần: Nguồn gốc tên gọi & những ý nghĩa

Như vậy, tạm trú tạm vắng được hiểu là việc tạm thời rời đi và đến ở tạm một nơi khác không phải là nơi ở đã được đăng ký trước đó của một cá nhân.

Tìm hiểu thêm: Tạm trú

✅ Mọi người cũng xem : cod nước thải là gì

Đăng ký tạm trú tạm vắng như thế nào?

Đăng ký tạm trú

Điều kiện đăng ký tạm trú

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có khả năng tiếp tục gia hạn thường xuyên lần

Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật cư trú năm 2020.

hồ sơ đăng ký tạm trú

Người đăng ký tạm trú nộp giấy tờ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận giấy tờ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung giấy tờ.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Gia hạn đăng ký tạm trú

Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm hồ sơ gia hạn tạm trú. giấy tờ, Thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Đăng ký tạm trú online

Mọi Người Xem :   Ảnh hưởng ngoại lai là gì

✅ Mọi người cũng xem : thếp giấy là gì

Đăng ký tạm vắng

Đối tượng khai báo tạm vắng

Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết liệt thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục yêu cầu, đưa vào cơ sở cai nghiện yêu cầu, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm hồ sơ xem xét, quyết liệt áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục yêu cầu, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 31 Luật cư trú năm 2020, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Thủ tục khai báo tạm vắng

Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật cư trú năm 2020 phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng trong vòng 02 ngày làm việc.

Mọi Người Xem :   Cúng Thôi Nôi Bốc Cục Xôi, Cục Đất, Cục Vàng, Bốc Tiền Có Ý Nghĩa Gì?

Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật cư trú năm 2020 có khả năng đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương thuận tiện điện tử hoặc phương thuận tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật cư trú năm 2020 là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

có thể bạn quan tâm: Khai báo tạm trú

hồ sơ đăng ký tạm trú tạm vắng cần những gì?

  • hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

+ hồ sơ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

  • hồ sơ khai báo tạm vắng bao gồm:

+ Đơn đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

+ Phiếu khai báo tạm vắng

+ Xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân

Trường hợp là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa ngôi sao trên visa mỹ

Làm tạm trú tạm vắng ở đâu?

  • Nơi nộp giấy tờ đối với Thủ tục tạm vắng là Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú
  • Nơi nộp giấy tờ đối với Thủ tục tạm trú là Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

Tìm hiểu thêm thông tin tại đây

✅ Mọi người cũng xem : khăn ăn tiếng anh là gì

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Doanh nghiệp Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có dùng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, Chúng Tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng LH với chuyên gia, luật sư của công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: [email protected]
imageimage


Các câu hỏi về giấy tạm vắng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê giấy tạm vắng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author