Doanh nghiệp là gì? Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp

Bài viết Doanh nghiệp là gì? Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Doanh nghiệp là gì? Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Doanh nghiệp là gì? Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp”

Đánh giá về Doanh nghiệp là gì? Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp



MỤC LỤC BÀI VIẾT

Xác định giá trị công ty Xác định giá trị công ty – Thẩm định giá Thành Đô

(TDVC Xác định giá trị Doanh nghiệp) – Trong nền kinh tế thị trường, mong muốn đánh giá và xác định giá trị công ty là đòi hỏi hoàn toàn một cách tự nhiên. giá trị công ty là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các Doanh nghiệp được đánh giá. Vì vậy nhu cầu xác định giá trị công ty có vai trò vô cùng quan trọng trong các vận hành đầu tư, buôn bán, mua bán – sáp nhập (M&A)…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Thẩm định giá động sản
  • Thẩm định giá dự án đầu tư
  • Thẩm định giá tài nguyên
  • Thẩm định giá tài sản vô hình

1. Doanh nghiệp là gì?

✅ Mọi người cũng xem : bảng báo cáo kết quả kinh doanh là gì

1.1. Khái niệm Doanh nghiệp

công ty là một tổ chức kinh tế được sự thừa nhận về mặt pháp luật triên một vài tiêu chuẩn nhất định. Theo điều 1 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các vận hành buôn bán.

Về mô hình tổ chức, công ty bao gồm các loại: Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp cổ phân, Doanh nghiệp hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, công ty nhà nước.

✅ Mọi người cũng xem : giải bài tập ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1.2. Các nét đặc trưng của Doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, Doanh nghiệp là một loại tài sản, có các nét đặc trưng:

  • Doanh nghiệp là đối tượng của các giao dịch: mua bán, sáp nhập (M&A), liên doanh, góp vốn… quá trình hình thành giá cả và tổng giá trị đối với loại hàng hóa đặc biệt này cũng chịu sự chi phối của các quy luật tổng giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
  • Mỗi Doanh nghiệp là một của cải/tài sản duy nhất, có quy mô và cơ cấu của cải/tài sản khác nhau, có vị trí và trụ sở buôn bán riêng biệt và độc lập, có cơ cấu quản trị và tác động của môi trường khác nhau. Không có 2 Doanh nghiệp giống nhéu hoàn toàn. Việc so sánh giá trị công ty này với công ty khác có tính chất tham chiếu.
  • Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, một thực thể hoạt động có thể hoàn chỉnh và phát triển trong tương lai. Sự phát triển của công ty tùy thuộc vào mối quan hệ của công ty và môi trường. do đó xác định giá trị Doanh nghiệp đòi hỏi phải xem xét tất cả các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đánh giá công ty về mặt tổ chức.
  • Nhà đầu tư sở hữu Doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận. Các của cải/tài sản cố định, của cải/tài sản lưu động, bộ máy kinh doanh là thách thức, là phương thuận tiện để đạt mục tiêu lợi nhuận. Tiêu chuẩn để nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động, quyết liệt bỏ vốn và đánh giá tổng giá trị Doanh nghiệp là các khoản thu nhập mà công ty có thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai.

do đó tổng giá trị công ty là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản mức lương mà Doanh nghiệp đem lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh. Các phương pháp định giá Doanh nghiệp phải xây dựng trên cơ sở:

  • Đánh giá các tổng giá trị các của cải/tài sản hữu hình và yếu tố tổ chức, các mối quan hệ
  • Đánh giá các khoản thu nhập mà Doanh nghiệp tạo ra cho nhà dầu tư

✅ Mọi người cũng xem : tài khoản nhà sáng tạo tiktok là gì

1.3. Đặc điểm của Doanh nghiệp

Mỗi loại hình Doanh nghiệp mang những đặc điểm riêng nổi bật, mặc khác chúng đều đặn có những đặc điểm chung sau đây:

  • Doanh nghiệp có tính hợp pháp: phải nộp giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký buôn bán và nhận giấy phép đăng ký thành lập khi muốn thành lập Doanh nghiệp.Khi Doanh nghiệp được cấp phép buôn bán thì Doanh nghiệp được công nhận hoạt động buôn bán, được pháp luật bảo hộ và chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan.
  • công ty có hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ nhiều. Hầu hết các công ty khi thành lập đều đặn hướng đến mục đích tạo ra lợi nhuận qua việc mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng để đáp ứng người tiêu sử dụng. bên cạnh đó, có một số Doanh nghiệp xã hội đặc thù, vận hành không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến yếu tố vì cộng đồng, vì xã hội và môi trường ví dụ như các công ty về điện, nước, vệ sinh,….
  • Doanh nghiệp có tính tổ chức. Tính tổ chức thể hiện qua việc có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký và có của cải/tài sản riêng để quản lý, kèm theo  tư cách pháp nhân trừ loại hình công ty tư nhân.

✅ Mọi người cũng xem : chớp sáng trong mắt là gì

2. Xác định giá trị công ty là gì?

giá trị công ty được xây dựng dựa vào các luận điểm

  • tổng giá trị công ty là một khái niệm cơ bản khác với giá bán công ty trên thị trường. giá trị Doanh nghiệp được đo bằng độ lớn của các khoản mức lương mà công ty đó mang lại cho nhà đầu tư. Giá bán Doanh nghiệp là mức giá được hình thành trên thị trường, nó còn chịu sự tác động của các yếu tố cung, cầu “hàng hóa công ty” và cung cầu về tiền tệ trên thị trường.
  • giá trị Doanh nghiệp được các nhà đầu tư, các chuyên gia sử dụng trong việc đánh giá tổng thể các khoản mức thu nhập mà công ty mang có khả năng đem lại. giá trị Doanh nghiệp vẫn tồn tại ngay cả khi không có việc mua bán và chuyển nhượng. tổng giá trị Doanh nghiệp chịu tác động từ rất nhiều yếu tố. Trong đó thường xuyên yếu tố khách quan, thường xuyên thay đổi ngay khó định lượng. Do vậy thẩm định viên phải có chuyên môn cao, kinh nghiệm, có đạo đức nhằm đảm bảo tính trung thực, vô tư, khách quan, thì mới có kết quả minh bạch, hợp lý.
  • Xác định tổng giá trị Doanh nghiệp không dễ dàng chỉ để mua, bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ Doanh nghiệp mà còn nhằm phục vụ cho nhiều vận hành giao dịch kinh tế khác, như: xác định vị thế tín dụng, cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý kinh tế vĩ mô, cho hoạch định chiến lược Doanh nghiệp…

Xác định tổng giá trị công ty là việc ước tính giá trị của công ty hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp. quy trình này do thẩm định viên về giá tiến hành. Nói cách khác, xác định giá trị Doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước tính với độ tin cậy cao nhất về khoản mức lương mà Doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất buôn bán, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường.

. Xác định tổng giá trị Doanh nghiệp được hiểu và thừa nhận một cách rộng rãi là việc:

  • Điều tra và phân tích chi tiết các hoạt động, của cải/tài sản, các khoản ghi nợ
  • Đánh giá các hoạt động, của cải/tài sản, các khoản ghi nợ của công ty
  • Xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một Doanh nghiệp.
Mọi Người Xem :   Hình tượng và ý nghĩa của rồng trong bộ tứ linh

Xác định tổng giá trị Doanh nghiệp là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của những loại công ty (tài sản hữu hình, của cải/tài sản vô hình, của cải/tài sản tài chính…) theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

3. Mục đích xác định giá trị Doanh nghiệp

Thẩm định giá được xuất phát từ nhu cầu khách quan về việc xác định tổng giá trị của tài sản, giúp các bên tham gia giao dịch có khả năng thỏa thuận với nhéu về giá tài sản, giúp các giao dịch về của cải/tài sản thành công, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên. Vì vậy, thẩm định giá có vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường phục vụ thường xuyên mục đích cho các bên liên quan như: cơ quan Nhà nước, công ty, tổ chức, cá nhân.

  • Phát hành cổ phiếu; Bán cổ phiếu ra công chúng;
  • Chứng minh năng lực tài chính;
  • Cải tổ Doanh nghiệp, cải thiện hiệu quả buôn bán
  • đáp ứng để cổ phần hóa, liên doanh, góp vốn;
  • Mua bán, sáp nhập công ty (M&A), hợp nhất hoặc chia nhỏ công ty, thu hút vốn đầu tư
  • Tham khảo tổng giá trị thị trường;
  • Các mục đích khác đúng theo pháp luật quy định.

4. Cơ sở giá trị của xác định tổng giá trị Doanh nghiệp

Cơ sở tổng giá trị Doanh nghiệp là giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường. Cơ sở giá trị Doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm pháp lý, đặc điểm kinh tế-kỹ thuật và đặc điểm thị trường của Doanh nghiệp cần thẩm định giá, yêu cầu của khách hàng thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá (nếu phù hợp với mục đích thẩm định giá) và quy định của pháp luật có liên quan.

Căn cứ vào triển vọng thực tế của Doanh nghiệp, thị trường kinh doanh của công ty, mục đích thẩm định giá và quy định của pháp luật, thẩm định viên đưa ra nhận định về tình trạng vận hành, tình trạng giao dịch (thực tế hoặc giả thiết) của công ty cần thẩm định giá sau thời điểm thẩm định giá. Thông thường giá trị của công ty là tổng giá trị công ty hoạt động liên tục. Trong trường hợp thẩm định viên nhận định rằng công ty sẽ chấm dứt hoạt động sau thời điểm thẩm định giá thì giá trị của Doanh nghiệp sẽ là tổng giá trị Doanh nghiệp vận hành có thời hạn hoặc tổng giá trị thanh lý.

Việc áp dụng các phương pháp thẩm định giá công ty cần phù hợp với cơ sở tổng giá trị công ty và nhận định của thẩm định viên về trạng thái hoạt động của công ty tại và sau thời điểm thẩm định giá.

5. Phương pháp xác định tổng giá trị Doanh nghiệp

Các cách tiếp cận áp dụng trong thẩm định giá công ty bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ mức thu nhập. Doanh nghiệp thẩm định giá cần lựa chọn các cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin tự thu thập để thẩm định giá Doanh nghiệp.

– Trong cách tiếp cận từ thị trường, tổng giá trị công ty được xác định thông qua giá trị của Doanh nghiệp so sánh với Doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: quy mô; ngành nghề buôn bán chính; rủi ro buôn bán, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính hoặc giá giao dịch đã thành công của chính công ty cần thẩm định giá. Phương pháp được dùng trong cách tiếp cận từ thị trường để xác định giá trị Doanh nghiệp là phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch.

– Trong cách tiếp cận từ chi phí, tổng giá trị Doanh nghiệp được xác định thông qua giá trị các của cải/tài sản của công ty. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ chi phí để xác định giá trị công ty là cách của cải/tài sản.

– Trong cách tiếp cận từ mức lương, tổng giá trị Doanh nghiệp được xác định thông qua việc quy đổi dòng tiền thuần trong tương lai có thể dự báo được về thời điểm thẩm định giá. Phương pháp được sử dụng trong cách tiếp cận từ mức lương để xác định giá trị công ty là phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của Doanh nghiệp, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu.

Khi xác định giá trị Doanh nghiệp bằng cách tiếp cận từ mức lương cần cộng tổng giá trị của các của cải/tài sản phi vận hành tại thời điểm thẩm định giá với giá trị chiết khấu dòng tiền có thể dự báo được của các tài sản hoạt động tại thời điểm thẩm định giá. Trong trường hợp không dự báo được một cách đáng tin cậy dòng tiền của một số tài sản hoạt động thì thẩm định viên có thể không dự báo dòng tiền của của cải/tài sản hoạt động này và xác định riêng giá trị của tài sản hoạt động này để cộng vào tổng giá trị Doanh nghiệp. Riêng phương pháp chiết khấu cổ tức thì không cộng thêm phần của cải/tài sản phi vận hành là tiền mặt và tương đương tiền.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa đèn trung thu

5.1. Phương pháp tỷ số bình quân

5.1.1. Phương pháp tỷ số bình quân ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá thông qua tỷ số thị trường trung bình của các Doanh nghiệp so sánh.

Doanh nghiệp so sánh là Doanh nghiệp thỏa mãn các khó khăn sau:

– Tương tự với Doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: ngành nghề kinh doanh chính; rủi ro buôn bán, rủi ro tài chính; các chỉ số tài chính.

– Có thông tin về giá cổ phần được giao dịch thành công trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng trong vòng 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

Các tỷ số thị trường xem xét để sử dụng trong phương pháp tỷ số bình quân bao gồm: tỷ số giá trên mức thu nhập bình quân , tỷ số giá trên doanh thu bình quân (), tỷ số giá trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bình quân , tỷ số tổng giá trị công ty trên lợi nhuận trước thuế,lãi xuất vay và khấu hao bình quân (, tỷ số giá trị công ty trên doanh thu (

5.1.2 Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ số bình quân

Có ít nhất 03 Doanh nghiệp so sánh. Ưu tiên các công ty so sánh là các Doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên UPCoM.

5.1.3 Nguyên tắc thực hiện

– cách thức xác định các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường phải nhất quán đối với tất cả các Doanh nghiệp so sánh và công ty cần thẩm định giá.

– Các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường của các công ty so sánh được thu thập từ các nguồn khác nhéu phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm tính nhất quán về hình thức xác định trước khi đưa vào sử dụng trong thẩm định giá.

5.1.4. Các bước xác định tổng giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp

  • Bước 1: Đánh giá, lựa chọn các công ty so sánh.
  • Bước 2: Xác định các tỷ số thị trường được dùng để ước tính tổng giá trị Doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá trên cơ sở các tỷ số thị trường phù hợp để dùng và thực hiện các điều chỉnh khác biệt.

5.2. Phương pháp giá giao dịch

5.2.1. Phương pháp giá giao dịch ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính công ty cần thẩm định giá.

5.2.2. Trường hợp áp dụng phương pháp giá giao dịch

Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch trong vòng 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.

Mọi Người Xem :   Tên Trần Tuệ Mẫn ý nghĩa gì, tốt hay xấu?

5.2.3. Nguyên tắc áp dụng

Thẩm định viên cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết.

5.2.4. Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu:

tổng giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá được tính theo giá bình quân theo khối lượng giao dịch của ít nhất 03 giao dịch thành công của việc chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần gần nhất trước với thời điểm thẩm định giá.

Trường hợp Doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty đã niêm yết cổ phần trên sàn chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên UPCoM, giá cổ phần để tính giá thị trường vốn chủ sở hữu là giá giao dịch, hoặc giá đóng cửa của cổ phần của Doanh nghiệp cần thẩm định giá tại hoặc gần nhất với thời điểm thẩm định giá và phải có giao dịch của cổ phần này không quá 30 ngày kể từ thời điểm thẩm định giá về trước.

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu bún ốc chay

5.3. Phương pháp của cải/tài sản

5.3.1. Phương pháp của cải/tài sản là cách ước tính giá trị của công ty cần thẩm định giá thông qua tính tổng giá trị của các của cải/tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Việc xác định tổng giá trị công ty nhà nước và Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ để chuyển thành công ty cổ phần bằng phương pháp của cải/tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

5.3.2. Nguyên tắc thực hiện:

– tài sản được xem xét trong quá trình thẩm định giá là tất cả các tài sản của Doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản hoạt động và của cải/tài sản phi hoạt động.

– Giám đốc (Tổng giám đốc) Doanh nghiệp cần thẩm định giá cần phối hợp tiến hành tổ chức kiểm kê, phân loại của cải/tài sản đang sở hữu, quản lý, sử dụng (bao gồm cả quyền của cải/tài sản) kèm theo tài liệu chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản để phục vụ cho việc thẩm định giá; cùng lúc ấy, hỗ trợ thẩm định viên khảo sát hiện trạng của cải/tài sản của Doanh nghiệp. Trường hợp thẩm định viên không được cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu nêu trên, không được hỗ trợ để khảo sát hiện trạng tài sản thì thẩm định viên đánh giá, xem xét việc đưa ra các giả thiết (nếu cần); đồng thời, đưa Giảm này vào phần loại trừ và hạn chế của chứng thư và báo cáo cáo kết quả thẩm định giá.

– Khi thẩm định giá Doanh nghiệp theo cơ sở tổng giá trị thị trường thì tổng giá trị các tài sản của Doanh nghiệp là tổng giá trị thị trường của tài sản đó tại thời điểm thẩm định giá. của cải/tài sản trong sổ sách kế toán cần được thẩm định giá đúng với giá trị thị trường, một số trường hợp cá biệt được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5.4.

– tài sản vô hình không thỏa mãn các điều kiện để được ghi nhận trên sổ sách kế toán (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…) và các của cải/tài sản khác không được ghi nhận trên sổ sách kế toán cần được áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp để xác định.

– Đối với tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ: Tỷ giá ngoại tệ áp dụng theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam khi lập và trình bày báo cáo tài chính.

5.3.3. Các bước tiến hành

  • Bước 1: Ước tính tổng tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của Doanh nghiệp cần thẩm định giá.
  • Bước 2: Ước tính tổng giá trị các tài sản vô hình của công ty cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa của việc đọc sách đối với lớp trẻ ngày nay

5.4. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty

5.4.1. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty xác định tổng giá trị công ty cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của tổng giá trị chiết khấu dòng tiền tự do của công ty cần thẩm định giá với giá trị Hiện tại của các của cải/tài sản phi hoạt động của công ty tại thời điểm thẩm định giá. Trường hợp Doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty được dùng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của Doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.

5.4.2. Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp:

  • Bước 1: Dự báo dòng tiền tự do của công ty cần thẩm định giá.
  • Bước 2: Ước tính chi phí dùng vốn bình quân gia quyền của công ty cần thẩm định giá.
  • Bước 3: Ước tính giá trị cuối kỳ dự báo.
  • Bước 4: Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá.

5.5. Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

5.5.1. Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức xác định giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng cổ tức của Doanh nghiệp cần thẩm định giá. Trường hợp công ty cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức của công ty được dùng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của công ty cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.

5.5.2. Các bước xác định tổng giá trị vốn chủ sở hữu

  • Bước 1: Dự báo dòng cổ tức của Doanh nghiệp cần thẩm định giá. Thẩm định viên cần dự báo tỉ lệ chia cổ tức và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của Doanh nghiệp cần thẩm định giá. Để ước tính giai đoạn dự báo dòng cổ tức, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của Doanh nghiệp, của lĩnh vực buôn bán và bối cảnh kinh tế để lựa chọn các mô hình tăng trưởng phù hợp. Giai đoạn dự báo dòng cổ tức tối thiểu là 03 năm. Đối với các công ty mới thành lập hoặc đang tăng trưởng nhanh thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức có khả năng kéo dài đến khi công ty bước vào giai đoạn tăng trưởng đều đặn. Đối với Doanh nghiệp vận hành có thời hạn thì giai đoạn dự báo dòng cổ tức được xác định theo tuổi đời của công ty.
  • Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu theo hướng dẫn tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.
  • Bước 3: Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo như sau:

Trường hợp 1: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền không tăng trưởng và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Công thức chiết khấu dòng cổ tức

Trường hợp 2: Dòng cổ tức sau giai đoạn dự báo là dòng tiền tăng trưởng đều đặn mỗi năm và kéo dài vô tận. Công thức tính tổng giá trị cuối kỳ dự báo là:

chiết khấu dòng cổ tức

Trong đó:

Dn+1: Dòng cổ tức của công ty năm n + 1

g: tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức

Tốc độ tăng trưởng của dòng cổ tức được dự báo trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại để bổ sung vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Trường hợp 3: công ty chấm dứt vận hành vào cuối kỳ dự báo, tổng giá trị cuối kỳ dự báo được xác định theo giá trị thanh lý của Doanh nghiệp cần thẩm định giá.

  • Bước 4: Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu cửa Doanh nghiệp cần thẩm định giá:

giá trị vốn chủ sở hũu

Tính tổng giá trị hiện nay thuần của dòng cổ tức của Doanh nghiệp và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo sau khi chiết khấu các dòng cổ tức của công ty và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của Doanh nghiệp theo tỷ suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Mọi Người Xem :   Dao thép giấy xanh là gì? Những loại thép giấy xanh đang có trên thị trường - vnknifesteel

– Ước tính giá trị các tài sản phi hoạt động của Doanh nghiệp theo hướng dẫn xác định giá trị của cải/tài sản hữu hình, của cải/tài sản vô hình, tài sản tài chính tại Tiêu chuẩn thẩm định giá này và các tiêu chuẩn thẩm định giá có liên quan.

– Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng cách cộng tổng giá trị Hiện tại thuần của các dòng cổ tức của Doanh nghiệp và giá trị Hiện tại vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo với giá trị các của cải/tài sản phi hoạt động và của cải/tài sản vận hành chưa được thể hiện trong dòng cổ tức của công ty cần thẩm định giá.

✅ Mọi người cũng xem : màn hình bị hở sáng là gì

5.6. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu

5.6.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu xác định tổng giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá. Trường hợp Doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của công ty cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá.

5.6.2. Các bước xác định giá trị vốn chủ sở hữu

a) Bước 1: Dự báo dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá.

Để ước tính giai đoạn dự báo dòng tiền, thẩm định viên căn cứ vào đặc điểm của Doanh nghiệp, của lĩnh vực kinh doanh và bối cảnh kinh tế để lựa chọn các mô hình tăng trưởng phù hợp. Giai đoạn dự báo dòng tiền tối thiểu là 03 năm. Đối với các Doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang tăng trưởng nhénh thì giai đoạn dự báo dòng tiền có thể kéo dài đến khi công ty bước vào giai đoạn tăng trưởng đều đặn. Đối với Doanh nghiệp hoạt động có thời hạn thì việc xác định giai đoạn dự báo dòng tiền cần đánh giá, xem xét đến tuổi đời của Doanh nghiệp.

Công thức tính dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp:

FCFE = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao – Chi đầu tư vốn – thay đổi vốn luân chuyển thuần ngoài tiền mặt và tài sản phi vận hành ngắn hạn (chênh lệch vốn vận hành thuần) – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới phát hành

Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận sau thuế đã loại trừ các khoản lợi nhuận từ của cải/tài sản phi hoạt động.

Chi đầu tư vốn bao gồm: chi đầu tư của cải/tài sản cố định và tài sản dài hạn tương tự khác nhưng không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của chế độ kế toán Doanh nghiệp; chi đầu tư tài sản vận hành dài hạn khác nằm trong nhóm chi mua công cụ nợ của đơn vị khác và chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (nếu có).

Công thức tính vốn luân chuyển ngoài tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn:

Vốn luân chuyển ngoài tiền mặt và tài sản phi hoạt động ngắn hạn = (Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + của cải/tài sản ngắn hạn khác) – Nợ ngắn hạn không bao gồm vay ngắn hạn

b) Bước 2: Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp cần thẩm định giá theo hướng dẫn tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.

c) Bước 3: Ước tính tổng giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo

– Trường hợp 1: Dòng tiền sau giai đoạn dự báo là dòng tiền không tăng trưởng và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Trong đó:

FCFE n+1 Dòng tiền vốn chủ sở hữu năm n + 1

– Trường hợp 2: Dòng tiền sau giai đoạn dự báo là dòng tiền tăng trưởng đều mỗi năm và kéo dài vô tận. Công thức tính giá trị cuối kỳ dự báo là:

Trong đó:

g: tốc độ tăng trưởng của dòng tiền vốn chủ sở hữu.

Tốc độ tăng trưởng của dòng tiền vốn chủ sở hữu được dự báo trên cơ sở tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận hoạt động sau thuế, triển vọng phát triển của công ty, tốc độ tăng trưởng dòng tiền trong quá khứ của công ty, kế hoạch sản xuất buôn bán, tỷ lệ tái đầu tư,…

– Trường hợp 3: Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động tại cuối kỳ dự báo. tổng giá trị cuối kỳ dự báo được xác định theo giá trị thanh lý của Doanh nghiệp cần thẩm định giá.

d) Bước 4: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá:

– Tính tổng giá trị hiện nay thuần của dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và tổng giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của Doanh nghiệp sau khi chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo của công ty theo tỷ suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

– Ước tính tổng giá trị các tài sản phi hoạt động của công ty theo hướng dẫn xác định giá trị tài sản hữu hình, của cải/tài sản vô hình, của cải/tài sản tài chính tại Tiêu chuẩn thẩm định giá này và các tiêu chuẩn thẩm định giá có liên quan.

– Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá bằng cách cộng giá trị Hiện tại thuần của dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu và tổng giá trị Hiện tại vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo với tổng giá trị các của cải/tài sản phi vận hành và tài sản vận hành chưa được thể hiện trong dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá, sau đó trừ đi các khoản nợ phải trả chưa được thể hiện trong dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của công ty cần thẩm định giá.

6. Doanh nghiệp xác định giá trị công ty uy tín

Xác định giá trị Doanh nghiệp là đánh giá lại toàn bộ tổng giá trị của cải/tài sản của công ty bao gồm của cải/tài sản hữu hình, của cải/tài sản vô hình, của cải/tài sản tài chính của Doanh nghiệp, xét trên tổng giá trị của công ty. Để thẩm định tổng giá trị Doanh nghiệp chính xác, yêu cầu công ty thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải có thường xuyên năm kinh nghiệm, chuyên môn sâu, am hiểu trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản.

công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô (TDVC), đơn vị thẩm định giá độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thẩm định giá cổ phần công ty. Thành Đô được thành lập trên sự hợp tác của thường xuyên chuyên gia có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, phân tích tài chính, kiểm toán, ngân hàng tại Việt Nam.

Trải qua một quy trình phát triển, (TDVC) đã khẳng định được vị thế, tạo dựng được uy tín; thương hiệu vững vàng, lòng tin đối với khách hàng và được các tổ chức, công ty, cơ quản lý Nhà nước đánh giá cao. Năm 2019, (TDVC) vinh dự được chứng nhận “Thương hiệu – nhãn hiệu độc quyền uy tín 2019”, Năm 2020 Thành Đô được vinh danh “Thương hiệu đất việt uy tín 2020”, “Thương hiệu tin cậy 2020”. và cạnh đó TDVC áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống quản lý chất lượng trong sản phẩm thẩm định giá (bất động sản, giá trị Doanh nghiệp, máy móc thiết bị, dự án đầu tư, công trình xây dựng) góp phần quan trọng giúp khách hàng có những quyết liệt chính xác trong việc đầu tư, kinh doanh và mua bán minh bạch trên thị trường.

QÚY KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU THẨM ĐỊNH GIÁ VUI LÒNG LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THÀNH ĐÔ

  • Hội sở: Tầng 6 toà nhà Seaprodex số 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Hotline: 0985 103 666 – 0906020090 | Email: [email protected]
  • Hệ thống thẩm định giá toàn quốc: XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
  • giấy tờ năng lực: TẠI ĐÂY

Bạn đang đọc bài viết: “công ty là gì? Phương pháp xác định tổng giá trị Doanh nghiệp” tại chuyên mục tin Thẩm định giá của công ty cổ phần Thẩm định giá Thành Đô, đơn vị thẩm định giá hàng đầu tại Việt Nam.

LH thẩm định giá:   0985 103 666  0906 020 090

Website: www.thamdinhgiathanhdo.com



Các câu hỏi về giá trị hiện hữu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê giá trị hiện hữu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author