Thẻ tín dụng: Tất cả những điều cần biết trước khi sử dụng

Bài viết Thẻ tín dụng: Tất cả những điều cần biết trước khi sử dụng thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Thẻ tín dụng: Tất cả những điều cần biết trước khi sử dụng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Thẻ tín dụng: Tất cả những điều cần biết trước khi sử dụng”

Đánh giá về Thẻ tín dụng: Tất cả những điều cần biết trước khi sử dụng


Xem nhanh

1. Thẻ tín dụng là gì?

Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định về thẻ tín dụng như sau:

3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.

có khả năng hiểu đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Nói cách khác thì đây chính là một hình thức vay tiền của ngân hàng để thanh toán trước và tới kỳ hạn thanh toán chủ thẻ có nhiệm vụ phải trả tiền lại đầy đủ cho ngân hàng. 

Xem thêm: Thẻ tín dụng là gì? Ai có thể làm thẻ tín dụng?

1.1. những loại thẻ tín dụng

có thể phân loại thẻ tín dụng dựa trên thường xuyên tiêu chí khác nhau, sau đây là một vài tiêu chí phổ biến:

  • Theo hạng thẻ: Hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim. Mỗi hãng thẻ sẽ có những khó khăn và hạn mức thẻ khác nhéu.

  • Theo chủ thể dùng: Thẻ tín dụng công ty – cấp cho tổ chức, công ty; Thẻ tín dụng cá nhân – cấp cho các cá nhân đơn lẻ.

  • Theo phạm vi dùng: Thẻ nội địa dùng để dùng, chi tiêu trong nước; Thẻ quốc tế có khả năng sử dụng, chi tiêu tại nhiều quốc gia.

  • Theo mục đích sử dụng: Các ngân hàng có khả năng phát hành một vài danh mục thẻ tín dụng riêng biệt nhằm hướng tới các nhóm khách hàng có chung mục đích dùng.

1.2. Chức năng của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng có Đó là nhờ nhiều tính năng ưu việt, mang đến thường xuyên thuận tiện ích cho người sử dụng.

– Thanh toán chậm:
  • có khả năng sử dụng thẻ tín dụng để chi tiêu, mua sắm… mà không cần thanh toán ngay.

  • Khách hàng sẽ được thanh toán chậm trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải chịu lãi suất. Sau thời gian miễn lãi, ngân hàng sẽ tính lãi suất trên phần dư nợ đương với lãi suất cho vay.

– Rút tiền mặt: Chủ thẻ có khả năng dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt ngay tại các cây ATM.

– Mua sắm trả góp: Trả góp qua thẻ tín dụng là cách thức mua trả góp thường nhật hiện nay. Số tiền giao dịch sẽ được chia đều đặn thành các khoản để trả góp trong thường xuyên tháng.

Lưu ý: Không thể dùng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.

Mọi Người Xem :   Hạn Mức Thẻ Tín Dụng Mb Bank 2022. Cách Kiểm tra, Nâng hạn mức – khoalichsu.edu.vn

1.3. Hạn mức thẻ tín dụng

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa được chi tiêu khi dùng thẻ tín dụng. Nếu chi tiêu vượt qua số tiền này, chủ thẻ sẽ phải chịu phí phạt. Hạn mức thẻ tín dụng phụ thuộc vào tiềm lực tài chính và uy tín của chủ thẻ.

Khách hàng được cho vay tiền trong hạn mức tín dụng này để chi tiêu trước, sau đó thanh toán lại cho ngân hàng toàn bộ khoản vay hoặc trả góp hàng tháng. Nếu không thanh toán toàn bộ khoản vay (trả góp), khách hàng sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi cho ngân hàng.

1.4. Sao kê thẻ tín dụng

Sao kê thẻ tín dụng là hóa đơn do ngân hàng gửi cho chủ thẻ vào cuối mỗi chu kỳ sao kê. Trong đó liệt kê tất cả các giao dịch phát sinh và số tiền dư nợ thẻ tín dụng, thông báo thời hạn thanh toán và số tiền tối thiểu cần phải thanh toán.

Các ngân hành thưởng gửi bảng sao kê cho chủ thẻ trước hạn thanh toán ít nhất 15 ngày.

the tin dung
Thẻ tín dụng cho phép khách hàng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ (Ảnh minh họa)

2. Lãi suất thẻ tín dụng

2.1. Điều kiện nảy sinh lãi suất

Nếu không thanh toán toàn bộ số tiền đã chi tiêu, khoản vay trả góp trong khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận, chủ thẻ sẽ phải trả lãi cho ngân hàng.

Thông thường, thời gian miễn lãi kéo dài khoảng từ 45 – 50 ngày (tùy từng ngân hàng). Nếu chủ thẻ trả đủ nợ trong thời gian miễn lãi này thì sẽ không bị tính lãi.

2.2. các loại lãi suất

– Lãi suất chung: Đối với hoạt động thanh toán mua sắm qua thẻ tín dụng, lãi suất tương đương với lãi suất vay thông thường.

– Lãi suất rút tiền mặt: Tùy từng ngân hàng, mức lãi suất rút tiền mặt dao động từ 03 – 05% số tiền giao dịch.

– Lãi suất đổi ngoại tệ: Đối với các thẻ tín dụng quốc tế, số tiền đã chi tiêu, thanh toán trong thẻ sẽ được quy đổi phù hợp với quốc gia đã chi tiêu.

Khi chuyển đổi ngoại tệ trên thẻ tín dụng, chủ thẻ sẽ phải chịu phí chuyển đổi dao động từ 02 – 04%.

2.3. Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

Sau thời gian miễn lãi nếu không trả đủ toàn bộ số tiền đã tiêu, ngân hàng sẽ tính lãi suất thẻ tín dụng trên tổng số tiền đã dùng.

Xem thêm: 4 điều cần biết về lãi suất thẻ tín dụng để tránh mất tiền oan

3. Lợi ích khi sử dụng thẻ tín dụng

3.1. Thanh toán thuận tiện lợi

Người sử dụng có thể dễ dàng thanh toán các hóa đơn mọi lúc, mọi nơi.

Trường hợp thanh toán trực tiếp khi ăn uống, mua sắm tại các trung tâm thương mại, chủ thẻ có thể thanh toán rất nhanh qua máy POS. Đối với cách thức mua sắm, thanh toán online, chủ thẻ chỉ cần nhập số tài khoản, ngày hết hạn, số CVV, CVC là được.

3.2. Chính sách trả góp linh động

Hiện tại hầu hết các mặt hàng có tổng giá trị cao đều đặn có chính sách mua trả góp qua thẻ tín dụng. Việc trả góp qua thẻ tín dụng được thực hiện rất dễ dàng và nhénh chóng. Thay vì phải trả ngay một vài tiền lớn, khách hàng có thẻ mua trả góp qua thẻ tín dụng từ 03 – 12 tháng với lãi suất hấp dẫn.

Số tiền phải trả được chia nhỏ theo từng tháng sẽ giúp khách hàng tối ưu được ngân sách chi tiêu. Khi chia nhỏ khoản vay ra thường xuyên tháng, khách hàng có khả năng số tiền chưa dùng tới để đi gửi tiết kiệm hoặc đầu tư sinh lời tiếp.

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa hoa thạch thảo Ý nghĩa hoa tươi

3.3. nhiều ưu đãi khi dùng

Các thương hiệu lớn thường có chính sách như hoàn tiền, tích điểm, tặng phiếu hạn chế giá cho khách hàng mua sắm, thanh toán dịch vụ qua thẻ tín dụng.

Nếu nhiều dùng thẻ tín dụng, khách hàng sẽ rất có lợi cho những lần chi tiêu, thanh toán tiếp theo.

3.4. Xây dựng điểm tín dụng cá nhân

Lịch sử tín dụng là một trong số những yếu tố giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Việc dùng thẻ tín dụng thường xuyên và trả nợ đúng hạn sẽ giúp khách hàng xây dựng uy tín với ngân hàng. Dựa trên lịch sử thẻ tín dụng tốt, điểm tín dụng cao, ngân hàng sẽ xét duyệt các khoản vay tiếp theo của khách hàng một cách dễ dàng hơn.

Điều này đặc biệt có lợi khi khách hàng muốn vay một khoản tiền lớn để mua nhà, mua xe hay đầu tư kinh doanh…

3.5. dùng cho các trường hợp gấp

Trong trường hợp khẩn cấp cần thanh toán ngay mà chưa có đủ tiền, chủ thẻ có khả năng chi tiêu trước trả tiền sau mà không cần lo về số dư trong tài khoản.

4. hệ lụy khi không trả nợ thẻ tín dụng

Khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng cần đặc biệt lưu ý đến việc thời hạn trả nợ thẻ tín dụng. Nếu không thanh toán đủ toàn bộ khoản vay đúng hạn, khách hàng sẽ bị tính thêm lãi suất quá hạn và phạt phí chậm trả.

và cạnh đó, khoản tiền chi tiêu sẽ trở thành nợ xấu trên hệ thống thông tin tín dụng (CIC). Lịch sử đang nợ xấu là một trong số những yếu tố gây ra tác động không tốt đến cơ hội vay vốn ở tất cả các ngân hàng hay dịch vụ tài chính về sau.

mặt khác, khách hàng có thể sẽ liên tục bị làm phiền bởi các tin nhắn, điện thoại, email thông báo đòi nợ.

Trường hợp xấu nhất, ngân hàng có thể tiến hành giấy tờ khởi kiện ra tòa án để đòi lại tiền.

Nếu có dấu hiệu bỏ trốn nợ, thậm trí người vay còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với mức phạt tối đa lên đến 20 năm tù.

Xem thêm: Không trả nợ thẻ tín dụng bị phạt như thế nào?

5. Điều kiện mở thẻ tín dụng

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN, sửa đổi bởi Thông tư 26/2017/TT-NHNN, Thông tư 28/2019/TT-NHNN, tổ chức phát hành thẻ tín dụng xem xét và quyết liệt cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho khách hàng phục vụ đầy đủ các khó khăn như sau:

5.1. Điều kiện về chủ thể

– Đối với cá nhân:

Là người đủ 18 tuổi trở lên có tiềm lực hành vi dân sự đầy đủ;

Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Không bị mất/Giảm năng lực hành vi dân sự.

– Đối với tổ chức, công ty:

Là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp. Tổ chức được lập văn bản ủy quyền cho cá nhân dùng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ.

5.2. Các điều kiện khác

– dùng tiền vay đúng mục đích, cùng lúc ấy có khả năng tài chính đảm bảo việc trả nợ đúng hạn;

Mọi Người Xem :   Bàn thêm về nguồn gốc chữ Quốc ngữ - Tạp chí Tia sáng

– Tổ chức phát hành thẻ có khả năng xem xét bắt buộc chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. 

6. Các bước làm thẻ tín dụng

Thông thường quá trình làm thẻ tín dụng tại các ngân hàng sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Khách hàng đến chi nhánh giao dịch, chi nhánh của ngân hàng yêu cầu mở thẻ.

Bước 2: Cung cấp thông tin và hồ sơ theo yêu cầu của nhân viên ngân hàng.

Bước 3: Nhân viên ngân hàng kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin của khách hàng với các thông tin lưu trữ tại ngân hàng.

Bước 4: Nhân viên thông báo kết quả phát hành thẻ.

  • có khả năng từ chối phát hành thẻ trong các trường hợp: Thông tin đối chiếu hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ khó khăn phát hành thẻ…
  • Chấp thuận phát hành thẻ trong các trường hợp: Thông tin đối chiếu hợp lệ và khách hàng đủ điều kiện phát hành thẻ.

Lưu ý: Thời gian làm thẻ tín dụng có thẻ mất vài ngày. 

7. Câu hỏi thường gặp về thẻ tín dụng

7.1. Đáo hạn thẻ tín dụng là gì?

Đáo hạn thẻ tín dụng là dịch vụ cung ứng tiền trả nợ thẻ tín dụng khi tới hạn. sản phẩm này được nhiều người dùng trong trường hợp chưa có khả năng thanh toán và không muốn bị tính lãi suất quá hạn.

Các cá nhân, tổ chức cung cấp sản phẩm sẽ nạp tiền vào tài khoản của chủ thẻ để ngân hàng cắt nợ. Sau đó, khi ngân hàng cấp lại hạn mức cho chủ thẻ, bên dịch vụ lại một lần nữa cà thẻ qua máy POS để thu nợ và thu phí sản phẩm.

Việc thu nợ thực hiện dưới hình thức mua sắm hàng hóa, thanh toán dịch vụ nhưng thực chất không có thật.

Xem thêm: Có nên dùng sản phẩm đáo hạn thẻ tín dụng?

7.2. Mở thẻ tín dụng không chứng minh nguồn thu có được không?

hiện nay, đa số các trường hợp làm thẻ tín dụng đều được yêu cầu phải chứng minh thu nhập. mặc khác, một vài ngân hàng cũng tạo khó khăn cho khách hàng mở thẻ khi khách hàng có hợp đồng bảo hiểm, sở hữu tài sản có tổng giá trị lớn như ô tô, nhà ở hay từng đi du lịch nước ngoài thường xuyên mà không phải chứng minh thu nhập.

Trên đây là tổng hợp các thông tin về thẻ tín dụng. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng LH tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn chi



Các câu hỏi về địa chi đăng ký the tín dụng là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê địa chi đăng ký the tín dụng là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết địa chi đăng ký the tín dụng là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết địa chi đăng ký the tín dụng là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết địa chi đăng ký the tín dụng là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về địa chi đăng ký the tín dụng là gì


Các hình ảnh về địa chi đăng ký the tín dụng là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về địa chi đăng ký the tín dụng là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thêm nội dung chi tiết về địa chi đăng ký the tín dụng là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://khoalichsu.edu.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://khoalichsu.edu.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author