Đến thời điểm hiện tại tiếng Anh là gì

Bài viết Đến thời điểm hiện tại tiếng Anh là gì thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng khoalichsu.edu.vn tìm hiểu Đến thời điểm hiện tại tiếng Anh là gì trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Đến thời điểm hiện tại tiếng Anh là gì”

Đánh giá về Đến thời điểm hiện tại tiếng Anh là gì



  • Hiện tại – mang tính kéo dài.
  • hiện nay – mang tính tạm thời
  • Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.
  • Nói về một sự kiện đơn lẻ trong quá khứ
  • Đề cập đến chuỗi các sự kiện trong quá khứ
  • một vài cụm để giới thiệu sự kiện sắp tới trong chuỗi sự kiện.
  • Ngay lúc ấy, điện thoại của tôi bắt đầu đổ chuông.
  • Khi cần nói đến những người đã không còn giữ cấp bậc cũ, hoặc có quan hệ từng có với ai đó.
  • Video liên quan
Đến thời điểm hiện nay tiếng Anh là gì

Hiện tại – mang tính kéo dài.

dùng thì hiện nay đơn để chỉ một tình huống kéo dài trong Hiện tại. Ví dụ: Inowlive in a small town. (Giờ tôi sống trong một thị trấn nhỏ.) NowadaysI live in a small town. (Ngày nay, tôi sống trong một thị trấn nhỏ.) These days, I don’t have much of a social life. (Hiện tại tôi không có đời sống giao thiệp thường xuyên.) Hiện tại – mang tính tạm thời

sử dụng thì hiện nay tiếp diễn để chỉ tình huống mang tính tạm thời ở hiện nay. Ví dụ: At present/At the momentI’m living in a small town. hiện nay/Lúc này, tôi đang sống trong một thị trấn nhỏ. For the time beingI’m living in a small town, but I hope to move soon. hiện nay tôi đang sống trong một thị trấn nhỏ, nhưng tôi mong là mình sẽ dọn đi sớm thôi. Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu canh chua thơm chay

Mọi Người Xem :   Ý nghĩa hình xăm hoa sen? Những mẫu hình xăm hoa sen mini đẹp nhất

Ví dụ:

My mother started work as a nurse in the 1960s.

Vào những năm 1960, mẹ tôi bắt đầu làm công việc của một người y tá.

In those daysshe lived in London.

Vào thời đó, cô ấy sống ở Luân Đôn.

Back thennurses were badly paid.

Về sau, những y tá được trả lương rất thấp.

At that time, nurses lived in special accommodation.

Lúc đó, những người y tá sống trong những phòng ở đặc biệt.

✅ Mọi người cũng xem : 4000k là ánh sáng gì

Nói về một sự kiện đơn lẻ trong quá khứ

Ví dụ:

At one timeshe lost her door key and had to stay in a hotel.

Một lần nọ, cô ấy đánh mất chìa khóa cửa và phải ở trong khách sạn.

On one occasionshe nursed the son of a famous politician.

Trong một lần, cô ấy đã săn sóc cho con trai của một chính trị gia nổi tiếng.

Đề cập đến chuỗi các sự kiện trong quá khứ

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa tiếng chuông nhà thờ

Có thường xuyên cách để nói đến chuỗi các sự kiện trong quá khứ. Đây là một số cách thường nhật. – After (in the middle or at the beginning of a sentence – giữa câu hoặc đầu câu) – Afterwards / After that / After a while (at the beginning of a sentence – đầu câu) – Then / Before (in the middle or at the beginning of a sentence – đầu hoặc giữa câu) – Before that / Previously / Until then (At the beginning of a sentence – đầu câu) – By the time (in the middle of a sentence followed by a past perfect tense – giữa câu, động từ ở mệnh đề sau “by the time” chia ở thì quá khứ hoàn thành) – By then / by that time (at the beginning of a sentence – đầu câu) Ví dụ: I went shoppingafterI finished work. Tôi đi mua sắm sau khi làm xong việc. I worked all day in the office.Afterwards/After that, I went shopping.Tôi làm việc cả ngày ở văn phòng. Sau đó, tôi đi mua sắm. I went shopping at 6pm.Before that/Previously/Until thenI had worked all day in the office.Tôi đi mua sắm lúc 6 giờ tối. Trước đó tôi đã làm việc nguyên ngày ở văn phòng. I was desperate to go shoppingby the timeI had finished work.Tôi cần phải đi mua sắm ngay khi xong việc. I worked until 6pm.By then/By that time, I was glad for the opportunity to go shopping. Tôi làm việc đến tận 6 giờ tối. Sau đó, tôi mừng vì có cơ hội đi mua sắm. một số cụm để giới thiệu sự kiện sắp tới trong chuỗi sự kiện.

Later onBefore longAt that moment / SuddenlyMeanwhile / At the same timeSimultaneously (đây là cách nói trang trọng hơn so với meanwhile / at the same time)

Mọi Người Xem :   Hình xăm con khỉ: ý nghĩa, 30 bức ảnh và những phác thảo đẹp nhất

Ví dụ:

I worked and then went shopping.Later onI met some friends for pizza.

Tôi làm việc và rồi đi mua sắm. Rồi sau đó tôi đã cùng mấy người bạn đi ăn pizza.

At that moment/Suddenly, I heard the door slam.

Lúc đó/ Bỗng dưng tôi nghe cửa đóng sầm.

Meanwhile/At the same time/Simultaneouslymy phone started to ring.

Ngay lúc ấy, điện thoại của tôi bắt đầu đổ chuông.

Khi cần đề cập đến những người đã không còn giữ chức vụ cũ, hoặc có quan hệ từng có với ai đó.

✅ Mọi người cũng xem : ý nghĩa của chiếc nón lá việt nam

– An ex-president Ví dụ: The ex-president of France is still influential. Cựu tổng thống Pháp vẫn còn có sức ảnh hưởng. – A previous / former boss: Sếp lúc trước. Ví dụ: A previous boss taught me how to make presentations. Người sếp trước đã chỉ tôi cách thuyết trình. My former boss now works for a different company. Người sếp trước đây của tôi giờ đã làm việc cho một Doanh nghiệp khác. – One’s late wife: Vợ quá cố của ai đó Ví dụ: My late wife painted watercolours. Người vợ quá cố của tôi biết vẽ tranh màu nước.



Các câu hỏi về đến thời điểm hiện tại tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê đến thời điểm hiện tại tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author